Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Đá thiên nhiên image - Coggle Diagram
Đá thiên nhiên
Đá Magma
Phân loại
Magma xâm nhập
-
Cấu tạo
Granit
Diorit
-
Định nghĩa: Đá Magma là loại đá được thành tạo do sự đông nguội của những dung thể magma nóng chảy được đưa lên từ những phần sâu của vỏ Trái Đất.
Đá trầm tích
Định nghĩa: Khi điều kiện nhiệt động của vỏ Trái Đất thay đổi làm cho các loại đất đá khác nhau bị phong hoá, vỡ vụn. Sau đó chúng được gió và nước cuốn đi rồi lắng đọng lại thành từng lớp. Dưới áp lực và trải qua các thời kỳ địa chất, chúng được gắn kết lại bằng các chất keo thiên nhiên tạo thành đá trầm tích.
-
Đá biến chất
Định nghĩa: Đá biến chất được hình thành từ sự biến tính của đá mácma, đá trầm tích, thậm chí cả từ đá biến chất có trước, do sự tác động của nhiệt độ, áp suất cao và các chất có hoạt tính hoá học, gọi là quá trình biến chất.
-
Cấu tạo
Cấu tạo phân lớp
Cấu tạo không phân lớp
Một số ví dụ
Đá Granite
Đặc điểm: Đá hoa cương hầu hết có cấu tạo khối, cứng và xù xì, có màu hồng đến xám tối hoặc thậm chí màu đen, tùy thuộc vào thành phần hóa học và khoáng vật cấu tạo nên đá.
-
Đá Onyx
Đặc điểm: dễ vỡ, mềm, giòn, có đường rạn theo vân, có tính chất xuyên sáng.
Công dụng: được ứng dụng rất nhiều trong việc ốp lát hành lang, cầu thang đến trang trí nhà tắm, nhà bếp,...
Đá Sapphire
-
Công dụng: làm trang sức, đồ
phong thuỷ,...
Đá Travertine
Công dụng: Tính ổn định màu sắc phù hợp làm đá ốp mặt tiền, hồ bơi.
Đặc điểm: bề mặt của đá có rất nhiều lỗ, khả năng chống thấp không tốt.