Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Kiến trúc QoS - Coggle Diagram
Kiến trúc QoS
Per-Hop Behavior
-
Quy định các thông số về forward packet (low-latency, best-efford,...) được liên kết với 1 class --> Nghĩa là router sẽ phải thiết lập các thông số QoS nào cho packet thuộc về 1 class
-
-
AF PHB
-
Có định dạng aaadd0
aaa là number class (AF1,AF2,AF3,AF4) - 1,2,3,4 là ip precedence
-
QoS trong mạng MPLS
-
Packet đi vào ingress router thì giá trị DCSP/IP Precedence được map sang trường EXP trong Label header
-
QoS Group
-
Chỉ có giá trị local trên router/sw set giá trị này, không trao đổi với các sw khác
set ở input interface, sau đó sử dụng để set QoS ở output interface
-
Model triển khai QoS
Best effort
-
Khi không có policy QoS nào được triển khai, tất cả packet sẽ được forward theo cách này
-
-
DiffSer
Traffic được phân loại theo Class, mỗi Devices trung gian sẽ đối xử với Traffic dựa theo Class được định nghĩa trước
Classification được thực hiện gần với Source của traffic, Packet được classify dựa vào trường DSCP trong IP Header
-
Triển khai QoS
Xác định loại traffic (Voice, Video, Web Browser,...) và yêu cầu của từng loại traffic (BW bao nhiêu, độ ưu tiên ra sao,...)
-
-
Delay
-
Variable delay
Thời gian delay do thiết bị look-up route, thay đổi header, ....
-
Service Level Agreement
Bao gồm một loạt các thông số quy định về chất lượng của mạng được quy định bởi ISP hoặc Enterprise (RTT, Delay, Jitter,...)
Cisco IOS IP SLA là 1 tool sử dụng để đo hiệu suất mạng toàn trình (PE-PE, CE-CE. Application - Aplication)
-
-