Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 1: Tổng quan về KD và KT - Coggle Diagram
Chương 1: Tổng quan về KD và KT
Các vấn đề cơ bản của KD
Vai trò của KD trong XH
Tích cực
Tạo việc làm
Đóng thuế
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ có gtri
Đóng góp vào sự tăng trưởng, ổn định và an toàn của quốc gia
Tiêu cực
Ô nhiễm mtrg
Rủi ro về sức khoẻ và an toàn
Sự bất ổn về tài chính
Tại sao phải học KD
Nuôi dưỡng và phát triển mục tiêu khởi nghiệp
Trở thành khách hàng và nhà đầu tư thông thái
Lựa chọn nghề nghiệp
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
ĐN KD
Là việc thực thi một hoặc một số hành động nhằm cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho KH với mục tiêu lợi nhuận
Sản xuất và buôn bán các hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu XH
Vì mục đích lợi nhuận
Nỗ lực có tổ chức của các cá nhân hoặc đơn vị
Chu kỳ KT và chu kỳ KD
Các hình thức hoạt động KD
Phân phối
Là việc đưa hàng hoá, dịch vụ từ nhà sx đến khách hàng bao gồm cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức
Tiêu thụ
Sản xuất
Hoạt động chế tạo
Hoạt động tạo dịch vụ
Hoạt động khai thác và sơ chế
Đạo đức KD
Đạo đức KD
Các vấn đề phổ biến
Xung đột lợi ích
Đảm bảo hài hoà các quan hệ của tổ chức
Truyền thông sai lệch
Kinh doanh công bằng và trung thực
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đạo đức
Xã hội
Chuẩn mực văn hoá
Đồng nghiệp và người quan trọng
Cá nhân
Kiến thức
Giá trị mục tiêu
Cơ hội
Cơ hội
Quy tắc đạo đức và thực thi
Các bên hữu quan
Doanh nghiệp
Khuyến khích các hành vi đạo đức
Trách nhiệm XH
Khái niệm
Tháp trách nhiệm XH
KD quốc tế
Các hình thức KDQT
Kinh doanh thông qua hợp đồng
Kinh doanh thông qua đầu tư
Kinh doanh dựa trên lĩnh vực ngoại thương
Rào cản thương mại trong KDQT
Rào cản phi thế quan
Ảnh hưởng
Rào cản thuế quan
Cơ sở kinh tế của KDQT
Là toàn bộ các giao dịch có tính chất KD giữa các doanh nghiệp có quốc tịch khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng quốc tế và qua đó thu được lợi nhuận cho các doanh nghiệp
Lợi thế so sánh
Phân biệt 2 loại lợi thế
Lợi thế tuyệt đôi
Các chỉ tiêu KT cơ bản
Năng suất lao động quốc gia
Được tính bằng tổng thu nhập trong nước (GDP) chia cho tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế đó
Năng suất lđ của VN thấp với các lý do
Xuất phát điểm thấp
Dành độc lập và mở cửa nền kinh tế muộn
Quy mô nền kinh tế nhỏ
Cơ cấu kinh tế chưa hợp lý
Tỷ trọng lđ trong khu vực nông-lâm-ngư nghiệp còn cao
Trong ngành công nghiệp: Tỷ trọng lớn lđ nằm trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có năng suất thấp
Máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất chưa phát triển
Chất lượng lao động chưa cao, chưa được đào tạo chiếm tỷ trọng lớn
Quá trình đô thị hoá chậm, chưa được diễn ra với quy mô lớn
Giải pháp nâng cao năng suất
Trên lý thuyết
Giảm chi phí
Khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả hơn
Cho VN
Cải cách thể chế, chính sách
Cơ cấu lại ngành nông nghiệp
Thúc đẩy cơ cấu nền KT
Nâng cao năng lực khoa học kỹ thuật đổi mới và sáng tạo
Đổi mới giáo dục, đào tạo nghề nghiệp theo nhu cầu Xh
Ảnh hưởng của việc tăng năng suất đối với nền KT
Tăng trưởng năng suất sẽ dẫn đến nhu cầu sử dụng lao động ít hơn trên một đơn vị sản phẩm hay dịch vụ đầu ra => Gia tăng về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp
Làm thế nào để có thể cân đối được việc tăng năng suất và trả lời câu hỏi liệu tăng năng suất việc làm luôn là một giải pháp tốt?
Các chỉ số kinh tế quan trọng khác
Lợi nhuận doanh nghiệp
Tỷ lệ lạm phát
Cán cân thương mại
Tổng thu nhập quốc gia
Lãi suất cơ bản
Tỷ lệ thất nghiệp
Chỉ số giá tiêu dùng
Phân biệt GDP và GNP
Lợi nhuận doanh nghiệp
Tổng sp quốc nội - GDP
GDP danh nghĩa VS GDP thực tế
GDP = C + I + G + X - M