Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
B17: Lympho T và ĐƯMD qua trung gian TB - Coggle Diagram
B17: Lympho T và ĐƯMD qua trung gian TB
Lympho T
Biệt hóa: tại tuyến ức
Chọn lọc dương tính: ở vỏ tuyến ức, giữ lại tế bào T nhận diện được MHC của bản thân
Chọn lọc âm tính: ở tủy tuyến ức, TB nào không có khả năng phản ứng với KN bản thân hoặc phản ứng yếu -> giữ lại -> trưởng thành
Chức năng
Điều hòa MD: do Th đảm nhận -> tiết IL-2,4,6..-> giúp các tb hiệu ứng hoạt động đủ mức
Kiểm soát MD: do Ts đảm nhận(t ức chế) -> kìm hãm các phản ứng loại trừ KN
Nhận biết KN:
KN ngoại sinh -> được đưa vào trình diện trên MHC II; TB đặc trách nhận biết KN -> T hỗ trợ (Th)(CD4)
KN nội sinh -> MHC I -> tb nhận biết KN là T độc (Tc)(CD8)
Vai trò thụ thể: TCR -> trực tiếp nhận biết KN Các phân tử bám dính
Các cytokin: leukin, lymphokin, monokin, interleukin...
Loại trừ KN
Tc: (t độc) -> TB ung thư, TB nhiễm virus, Vk đơn bào...
Tc nhận biết KN trên MHC I qua TCR
Tín hiệu 2 để hoạt hóa Tc là interleukin 2 do Th tiết ra
-> tiết nội độc tố gây độc
TDTH: t gây quá mẫn muộn, có dấu ấn CD4 nb KN ngoại sinh MHC II. dưới t/d của IL-2 -> TDTH hoạt hóa -> tiết lymphokin -> thu hút ĐTB loại trừ KN
NK và K: hoạt hóa bởi IL-2 do Th tiết ra NK: diệt tự nhiên các TB ung thư và Tb nhiễm virus
K: TB diệt TB đích (nếu TB đích được phủ kháng thể) nhờ số lượng thụ thể Fc trên K lớn -> ADCC gây độc TB phụ thuộc KT
Nguồn gốc: ở tủy xương -> khi qua tuyến ức bị giữ lại ở vỏ tuyến ức(90-95%) -> trưởng thành -> tủy tuyến ức
ĐƯMD qua trung gian TB
Trình diện KN cho lympho T: ĐTB ăn và xử lý -> trình diện qua ptu MHC để lympho T nhận diện(TCD8-MHC I; TCD4-MHC II)
Hoạt hóa TB lympho T: IL-1 là tín hiệu làm cho Th đã nhận diện KN được hoạt hóa