Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
SỔ TAY THUẾ VIỆT NAM, ĐẶNG THỊ KIỀU HOANH 0794741468 - Coggle Diagram
SỔ TAY THUẾ VIỆT NAM
Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”)
Phạm vi áp dụng
Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh từ việc mua hàng hóa và dịch vụ
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa và dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân nước ngoài).
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Thuế suất: có 3 mức thuế suất 0%; 5%; 10%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Phương pháp tính, kê khai và nộp thuế GTGT có 2 phương pháp: trực tiếp và khấu trừ
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Chiết khấu và khuyến mãi
Hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Kê khai, nộp thuế
Hoàn thuế GTGT
Giá giao dịch liên kết
Định nghĩa các bên liên kết
Ngưỡng sở hữu bắt buộc để trở thành một ‘bên liên kết’ theo Nghị định 132 vẫn là 25%. Công ty và một số cá nhân được xem là các bên liên kết nếu trong kỳ tính thuế có các giao dịch sau: Nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của công ty; hoặc vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Thu hẹp khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn
Theo Nghị định 132, khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75. Như vậy, tứ phân vị thứ nhất được nâng lên thêm 10%. Các chính sách giá giao dịch liên kết từ năm 2020 trở đi cần phải đánh giá lại.
Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập, phương pháp giá bán lại, phương pháp giá vốn cộng lãi, phương pháp phân bổ lợi nhuận và phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần.
Mở rộng phạm vi tìm kiếm các đối tượng so sánh độc lập: người nộp thuế phải lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập
Tờ khai thông tin về giao dịch liên kết
Các công ty có giao dịch liên kết được yêu cầu kê khai hàng năm thông tin về các giao dịch liên kết và phương pháp xác định giá áp dụng cho các giao dịch này, cũng như tự xác định lại giá giao dịch tuân theo giá giao dịch độc lập (hoặc tự xác định lại).
công ty được yêu cầu phải kê khai thông tin được bao gồm trong Hồ sơ quốc gia và Hồ sơ toàn cầu. Tờ khai thông tin về Giao dịch liên kết cần phải được nộp cùng với tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
Các công ty có giao dịch với các bên liên kết phải soạn lập và cập nhật Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Nghị định 132 yêu cầu các công ty đa quốc gia cung cấp thông tin hoạt động kinh doanh thông qua Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo ba cấp, cụ thể là Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải được soạn lập trước thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN
Thanh/kiểm tra về giá giao dịch liên kết
số lượng các cuộc thanh/ kiểm tra về giá giao dịch liên kết có sự gia tăng rõ rệt, với các cách thức được áp dụng ngày một phức tạp, và các chất vấn thường tập trung vào tính hợp lệ của các đối tượng so sánh độc lập được sử dụng trong các Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Hầu hết các cuộc kiểm tra thuế chung hiện nay sẽ bao gồm việc xem xét sự tuân thủ về giao dịch liên kết của người nộp thuế
Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (“Thỏa thuận APA”): Công ty có thể tham gia vào các Thỏa thuận APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với cơ quan thuế
Mức giới hạn 30% trên lợi nhuận kế toán trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA) đối với việc tính vào chi phí được trừ của chi phí lãi vay
Theo Nghị định 132, mức giới hạn EBITDA đối với tổng chi phí lãi vay được trừ cho mục đích thuế tăng từ 20% lên 30%. Mức giới hạn này áp dụng đối với chi phí lãi vay thuần (cụ thể là sau khi trừ lãi cho vay và lãi tiền gửi).
Thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”)
Đối tượng cư trú thuế
Năm tính thuế
Thu nhập từ tiền lương/tiền công
Thu nhập ngoài tiền lương/tiền công
Thu nhập không chịu thuế
Khấu trừ thuế đã nộp tại nước ngoài
Các khoản giảm trừ
Thuế suất thuế TNCN
Đối tượng cư trú – thu nhập từ tiền lương/tiền công
Đối tượng cư trú – thu nhập khác
Đối tượng không cư trú
Đăng ký, kê khai, nộp thuế
thuế thu nhập doanh nghiệp
thuế suất
DN hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại VN từ 32% đến 50% tùy theo từng địa bàn và điều kiện cụ thể của từng dự án
DN hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác một số tài nguyên quý hiếm là 40% hoặc 50% tùy theo từng địa bàn.
DN phổ thông là 20%
ưu đãi thuế TNDN tùy theo từng loại dự án, linh vực hoạt động, dự án đầu tư, quy mô DN, từng địa bàn mà có các mức ưu đãi khác nhau
xác định thu nhập chịu thuế
Tổng doanh thu trong nước và nước ngoài trừ các khoản chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập chịu thuế khác.
Người nộp thuế phải lập tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm trong đó thể hiện các khoản điều chỉnh giữa TN cho mục đích kế toán và TNCT cho mục đích tính thuế.
Các khoản chi không được trừ
Chuyển lỗ
Kê khai và nộp thuế
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
Thuế xuất nhập khẩu
Thuế suất
Trị giá tính thuế
Miễn thuế
Hoàn thuế
Các loại thuế khác đối với hàng nhập khẩu
Kiểm tra sau thông quan
Thuế nhà thầu nước ngoài (“NTNN”)
Phạm vi áp dụng
các tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hay thỏa thuận với bên Việt Nam (bao gồm cả công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam)
một số khoản thanh toán bao gồm lãi tiền vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ, tiền thuê, phí bảo hiểm, dịch vụ vận chuyển, chuyển nhượng chứng khoán, hàng hóa cung cấp tại Việt Nam hoặc kèm theo dịch vụ thực hiện ở Việt Nam
một số thỏa thuận phân phối theo đó tổ chức nước ngoài trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động phân phối hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam cũng thuộc phạm vi áp dụng thuế NTNN
Các trường hợp miễn thuế NTNN bao gồm khoản thanh toán cho việc cung cấp hàng hóa thuần túy, cho dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam, và một số dịch vụ khác được thực hiện hoàn toàn bên ngoài Việt Nam
Phương pháp nộp thuế NTNN
Các nhà thầu nước ngoài có thể lựa chọn một trong ba phương pháp nộp thuế sau đây: phương pháp khấu trừ, phương pháp ấn định tỷ lệ và phương pháp hỗn hợp.
Các hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Hoạt động
Thuế tiêu thụ đặc biệt (“TTĐB”)
Thuế TTĐB là loại thuế áp dụng đối với việc sản xuất hoặc nhập khẩu một số loại hàng hóa hoặc cung cấp một số dịch vụ nhất định.
Hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) chịu thuế TTĐB ở cả khâu nhập khẩu và khâu bán ra.
Giá tính thuế TTĐB Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa do công ty sản xuất trong nước hoặc công ty nhập khẩu bán ra là giá bán chưa bao gồm thuế TTĐB và phí bảo vệ môi trường
Thuế suất thuế TTĐB
Khấu trừ thuế TTĐB
HÓA ĐƠN
Hóa đơn thuế
Hóa đơn điện tử: Có mã xác thực và không có mã xác thực
Thuế chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ việc chuyển nhượng một công ty tại Việt Nam trong đa số các trường hợp phải chịu thuế TNDN với thuế suất 20%. Thu nhập tính thuế được xác định dựa trên giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn (hoặc giá trị ban đầu của khoản vốn góp nếu vốn được chuyển nhượng lần đầu tiên) và trừ đi các chi phí chuyển nhượng.
Thuế tài nguyên.
Người nộp thuế tài nguyên là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam
Thuế bất động sản
Thuế bảo vệ môi trường
Các khoản đóng góp vào bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
Các loại thuế khác
Nhiều loại phí và thuế khác được áp dụng tại Việt Nam, bao gồm lệ phí môn bài và lệ phí đăng ký (hay còn gọi là lệ phí trước bạ) đối với chuyển nhượng một số loại tài sản phải đăng ký.
Kiểm tra/thanh tra thuế và các mức phạtKiểm tra/thanh tra thuế và các mức phạt
Thuế tài nguyên
Kế toán và kiểm toán
ĐẶNG THỊ KIỀU HOANH
0794741468