Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
FOOD IS FUNCTION MODUELE 11 - Coggle Diagram
FOOD IS FUNCTION MODUELE 11
1.THỰC PHẨM NHƯ
THÔNG TIN
C. PHYTONUTRIENTS/ dinh dưỡng có nguồn gốc thực vật
Ví dụ: Resveratrol sẽ kích hoạt genes sông lâu. Các hợp chất từ trái Berries như components sẽ bảo vệ genes không bị tổn thương.
Các chất dinh dưỡng sẽ "du ngoạn" khắp cơ thể ở mọi mức độ, chúng đi vào genes và thay đổi cách biểu hiện của các genes ấy.
D. CÁC NGHIÊN CỨU
Màu caramel thực phẩm (ở bia và sốt barbeque) có chứa các hợp chất "ngăn chặn" sự hoạt động của hệ miễn dịch
Ảnh hưởng của thức ăn lên sự biểu hiện genes chính là nguyên nhân gây ra các bệnh mãn tính.
Các rất nhiều hợp chất/ phân tử trong thực phẩm mà chúng ta ăn vào nhưng chúng ta không biết rằng
B.DINH DƯỠNG CHỨC NĂNG
Thực phẩm và chất dinh dưỡng không phải chỉ là calories, hãy nhìn nó dưới góc nhìn CHỨC NĂNG
Calories được tạo ra không phải các nào cũng như nhau
TB miễn dịch vô cùng nhạy cảm với các hợp chất trong chế độ ăn.
100 calories tạo ra từ quả táo và 100 calories tạo ra từ cây kẹo sẽ "hành xử" hoàn toàn khác nhau trong cơ thể của chúng ta
A.Thực phẩm "in dấu" in tế bào của chúng ta bằng THÔNG TIN
Healthy food:
TB hoạt động bình thường
Unhealthy food
: chức năng TB hoạt động kém --> tổn thương TB như viêm nhiễm
Hóa chất, chất gây nghiện/ chất độc
--> thay đổi chức năng TB
DINH DƯỠNG CHO HỆ MIỄN DỊCH
2. HỆ MIỄN DỊCH
ngăn ngừa các nhiễm trùng mới và loại bỏ các nhiễm trùng đã xảy ra
B. CÁC PHẦN CỦA
HỆ MIỄN DỊCH
1. The innate system: MD bẩm sinh/ không đặc hiệu
là hàng phòng thủ trước nhất, luôn sẵn sàng chiến đấu ngay lập tức với sự xâm vì nó không đòi hỏi sự phơi nhiễm kháng nguyên (trí nhớ miến dịch)
Physical barriers:
hàng rào vật lý như da và các màng nhầy ( các chất kháng sinh tự nhiên)
The intestinal lining:
niêm mạc ruột là hàng rào quan trọng nhất cho việc ngăn "nhạy cảm thực phẩm"
Miễn dịch bẩm sinh có vai trò bảo vệ cơ thể ngay lập tức, chống lại nhiễm trùng. Hiện diện ở cá cá thể khỏe mạnh, có tác dụng thường trực ngăn chặn sự xâm nhập của VSV vào các mô và nhanh chóng loại bỏ các VSV nếu như chúng đã xâm nhập vào mô rồi
2
.The adaptive immune system: MD mắc phải/ đặc hiệu
cần phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên và do đó cần thời gian để phát triển sau tiếp xúc ban đầu với một yếu tố xâm nhập mới. Sau đó, đáp ứng rất nhanh. Hệ thống ghi nhớ các phơi nhiễm trong quá khứ và kháng nguyên đặc hiệu.
B lymphocytes
: khi gặp "kể xâm lược" TB lympho B tiết ra kháng thể để khóa "kẻ xâm lược". Có 4 loại kháng thể
IgG, IgE, IgA, IgM
T lymphocytes:
TB lympho T: sau khi "kẻ xâm lược" bị khóa bởi các kháng thể của TB lympho B, TB lympho T sẽ tiết ra các chất hóa học giết kết "kẻ xâm lược" ngay lập tức.
Miễn dịch mắc phải / thích xuất hiện chậm hơn và tham gia vào bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng ở giai đoạn muộn hơn nhưng hiệu quả hơn. Miễn dịch mắc phải là loại đề kháng của cơ thể được kích thích bởi các VSV xâm nhập vài các mô vfa như vậy kiểu đáp ứng này là để thích ứng với sự có mặt của các VSV khi chúng đã xâm nhập vào cơ thể
A. CƠ BẢN VỀ HỆ MIỄN DỊCH
Là đội quân tế bào / hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi các "kẻ xâm lược" dưới bất kì hình thái nào:
Vi sinh vật
(vi khuẩn, virus, nấm men, sinh vật ký sinh)
Các chất độc,
Bất kể thức gì "lạ" với cơ thể**(bao gồm thức ăn)
C. VIÊM
2. Thực phẩm có gây viêm không
Tất nhiên là có, hực phẩm kích hoạt sự phóng thích các phân tử viêm và các kháng thể IgE, IgG, IgA
Dị ứng với thực phẩm và nhạy cảm với thực phẩm là 2 dạng khác nhau của phản ứng miễn dịch
Dị ứng thực phẩm
Nồng độ IgE tăng lên
Phóng thích histamin từ tế bào Mast
Các triệu chứng xuất hiện ngay lập tức sau khi ăn một loại thực phẩm nào đó: sụt sịt, sưng lưỡi, nổi mề đay, phản vệ.
Là phản ứng miễn dịch có thể được đo lường bởi một bác sĩ
Nhạy cảm với thực phẩm
Việc đo lường nồng độ các chất trong máu thường khó hơn các xét nghiệm tìm dị ứng và thường bị các bác sĩ bỏ qua / ngó lơ hơn.
Định nghĩa: Bạn cảm thấy ổn hơn khi không ăn loại thực phẩm đó và cảm thấy tồi tệ hơn khi bạn ăn nó
Các triệu chứng như
Đường ruột: đầy hơi, táo bón, tiêu chảy
Viêm toàn thân: khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu, viêm da
Viêm khớp, đau cơ
Cơ chế hình thành nhạy cảm với thực phẩm
Đường ruột kém hiệu quả:
Đường ruột kém hiệu quả làm cho việc tiêu hóa không được tối ưu
Thay vì được sắp xếp chặt chẽ với nhau để tạo thành một hàng rào niêm mạc chắc chắn thì chúng lại gắn kết một cách lỏng lẻo và tạo ra nhiều khoảng trống các tế bào.
Các mảng thức ăn, vi sinh vật, chất độc có kích thước lớn hơn sẽ chui qua hàng rào niêm mạc lỏng lẻo này và xâm nhập vào cơ thể. Đây được gọi là
Hội chứng rò rỉ đường ruột.
Khi các mảng thức ăn này xâm nhập vào cơ thể, các tế bào miễn dịch sẽ tiếp xúc với chúng và các phản ứng miễn dịch bắt đầu xảy ra khi các "name tags" của thức ăn được nhận điện.
Vì các thực phẩm GMO - thực phẩm biến đổi gen- có cấu trúc hay "name tags" phức tạp và "lạ" hơn các loại thu7wjc phẩn tồn tại trong tự nhiên cho nên quá trình tiêu hóa chúng cũng khó khăn hợn nhiều. Cho nên khi các mảng thức ăn GMO xâm nhâp vào bên trong cơ thể do hàng rào niêm mạc ruột yếu kém thì các phản ứng miễn dịch cũng phức tạp hơn.
Treatinh food Sensitivity
Name Tags
Tất cả các loại thực phẩm dù là động vật hay thực vật đều chứa protein - protein là một chuỗi các amino acid.
Trên bề mặt của các tế bào, vi sinh vật hay hợp chất bất kỳ nào đó là một chuỗi các amino acid. Thông qua chuỗi này, các TB miễn dịch sẽ nhận diện xem tế bào này có phải thuộc cơ thể mình hay không hay là một kẻ ngoại lai nào khác. Chúng ta gọi chuỗi amino acid này là "Name tags" (Thẻ tên).
Chính nhờ các "Name tags" này mà cơ thể chúng ta sẽ không tấn công chính bản thân nó.
Các phản ứng miễn dịch sẽ xảy ra khi bất kỳ một "Name tags" lạ / ngoại lai nào xuất hiện, kể cả thức ăn vì thức ăn cũng chứa các "name tags".
Hệ tiêu hóa của chúng ta được thiết kế để phá hủy các "name tags" trên thực phẩm và ngay chúng xâm nhập vào cơ thể của chúng ta.
Thực phẩm chữa lành:
Các nghiên cứu
Names tags và Một đường ruột khỏe mạnh
Thức ăn sẽ được tiêu hóa hoàn toàn tại dạ dày
Sau khi hệ miên dịch nhận diện/ đọc các "name tags" của thức ăn, các "năm tags" này sẽ được phá hủy/ phân hủy bời các enzyme và acid.
Hàng rào niêm mạc ruột khỏe mạnh sẽ ngăn chặn việc tiếp xúc của các tế bào miễn dịch bên trong cơ thể và các "name tags" của thức ăn. Cho nên, khả năng phát triển "nhạy cảm thực phẩm" sẽ ít hợn so với một đường ruột không khỏe mạnh.
Các xét nghiệp
Elimination Diet
(Chế độ ăn uống loại trừ): Loại có các loại thực phẩm có chứa 5 thành phần bao gồm gluten, sữa, đậu nành, bắp và trứng trong vòng 3 tuần. Sau đó ăn lại từng loại mỗi 4 ngày để xem các phản ứng gì xảy ra với từng loại đó. Ăn các thực phẩm đó vài lần trong vòng 2-3 ngày và quan sát. Nếu bất cứ phản gì xảy ra thì hãy ngưng và không cần tiếp tục.
Kiểm tra tại phòng thí nghiệm
: Không phải tất cả các phản ứng miễn dịch đều có thể kiểm tra bằng các thí nghiệm trong phòng lab. Tuy nhiên xác nghiệm IgG là thông dụng nhất. Các xét nghiệm tại phòng lab thường dùng cho các bệnh nhân nhi vì trẻ em khó có thể thực hiện Elimination Diet như người lớn. Tuy nhiên phương pháp testing tại phòng lab này không dùng để tìm kiếm các vấn đề gây bởi Gluten.
1. Viêm và viêm mạn tính
Viêm là sự giải phóng các chất hóa học và protein từ các tế bào miễn dịch và các tế bào khác. Vai trò: bảo vệ cơ thể và tấn công các "kẻ xâm lươc" tuy nhiên Viêm gây kích thích và dẫn đến tổn thương các mô của cơ thể. Như một chế độ "on/off" khi nguyên hiểm đến và qua đi. Một cơ thể khỏe mạnh thì khi "bật" khi gặp nguy hiểm và "tắt" đi khi nguy hiểm đã qua. Chúng ta sẽ gặp vấn đề nếu như các phản ứng viêm này được bật lên nhưng nó không tắt đi mà vẫn nằm ở đó và dẫn đến Viêm mạn tính.
Viêm mạn tính gây ảnh hưởng đến tất cả các tế bào trong cơ thể.
Viêm mạn cục bộ: đau cơ (đau cơ xơ hóa) hay khớp (viêm khớp)
Hội chứng đáp ứng viêm toàn thân: các phản ứng viêm sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các tế bào trong cơ thể, trong đó có mỡ. Lúc này các TB mỡ cũng bị viêm nhiễm bởi các chất hóa học tiết ra từ các phản ứng viêm, các TB mỡ sẽ kháng cự và tiếp tục tích trữ chất béo lại. Cho nên, việc giảm cân sẽ vô cùng khó nếu như chúng ta mắc phải hội chứng viêm toàn thân.
Rules of tacks: khi bạn bị đau đừng uống aspirin . Nhiệm vụ của chúng ta chính là phải tìm ra nguyên nhân của việc ấy xuất phát từ đâu và rồi tìm cách loại bỏ nó (bởi vì nguyên nhân đó nên các cơ chế miễn dịch như viêm mới diễn ra và khiến cho chúng ta đau đớn)