Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 4: Oxi - Không khí - Coggle Diagram
Chương 4: Oxi - Không khí
Tính chất của oxi
Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có hóa trị II.
Sự oxi hóa - Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng của oxi
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Khí oxi cần cho sự hô hấp của người và động vật , cần để đốt nhiên liệu trong đời sống và sản xuất
Điều chế khí oxi - Phản ứng phân hủy
Trong công nghiệp, khí oxi được sản xuất từ không khí và từ nước.
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Không khí - Sự cháy
Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí. Thành phần theo thể tích của không khí là :78% khí nitơ, 21%, khí oxi 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm...). Mỗi người phải góp phần giữ cho không khí trong lành.
Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng.Điều kiện phát sinh sự cháy là: chất phải nóng đến nhiệt độ cháy, phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp: Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, cách li chất cháy với khí oxi.
Oxit
Oxit là hợp chất của hai nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
Oxit gồm hai loại chính: oxit bazơ và oxit axit
Tên của oxit: Tên nguyên tố + oxit. VD: NO-nitơ oxit
, Na₂O-Natri oxit
Nếu kim loại có nhiều hóa trị :
Tên kim loại + (kèm theo hóa trị ) + oxit .VD: FeO Sắt (II) oxit ; Fe₂O₃ Sắt(III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
Tên phi kim ( có tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim ) + oxit ( có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi )
Dùng các tiền tố ( tiếp đầu ngữ) để có chỉ số nguyên tử ; mono là 1 , đi là 2, tri là 3 , tetra là 4 , penta là 5
VD : CO-cacbon monooxit ; SO₃-Lưu huỳnh trioxit ; CO₂-Cacbonđioxit