Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài tập tuần 10 ( nhóm 6) - Coggle Diagram
Bài tập tuần 10 ( nhóm 6)
PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Video
Khái niệm
Là phương tiện dạy học thuộc nhóm trực quan cung cấp thông tin , nội dung bài học qua một đoạn video, clip
Sử dụng
Trong dạy học các môn khoa học xã hội lớp 1,2,3
Môn lịch sử và địa lý lớp 4,5.
Cách tiến hành
Bước 1 : GV cho Hs quan sát đoạn video đã chuẩn bị
Bước 2 : Hs quan sát và nhận xét
Bước 3 : GV đưa ra nhận xét và kết quả
bài 25: Một số hoạt động ở trường( tiếp theo)
Bước 1 : GV cho Hs quan sát đoạn video đã chuẩn bị về 1 số hoạt động ở trường: chào cờ, sinh hoạt tập thể
Bước 2 : Hs quan sát và nhận xét
Bước 3 : GV đưa ra nhận xét và kết quả
Mô hình
Sử dụng
Bước 3: Quan sát mô hình , trình bày
Bước 4: Giáo viên kết luận
Bước 2: Giới thiệu cho học sinh mục đích quan sát , chỉ dẫn cách thức quan sát , những trọng tâm cần quan sát
Bước 1: Lựa chọn vị trí đặt mô hình sao cho học sinh ở các vị tría khác nhau có thể quan sát được dễ dàng
lựa chọn mô hình cần chú ý
Thích hợp với mục đích học tập và thời gia giảng dạy
Có cần thiết hay không ? Hay có thể vận dụng vật thật
Các chi tiết quan trọng có đúng hay ko
Mô hình có bề chắc đảm bảo an toàn hay không
Khái niệm
Là loại phương tiện thuộc nhóm trực quan hình tượng nhằm cung cấp những kinh nghiệm giả tạo qua việc phản ảnh cấu trức không gian thực của đối tượng nghiên cứu
VD : Bài 7: Cùng khám phá trường học ( SGK: Kết nối tri thức với cuộc sống )
Bước 1: Lụa chọn vị trí đặt mô hình sao cho học sinh ở các vị tri khacs nhau có thể quan sát được dễ đàng
Bước 2: Giới thiệt cho học sinh mục đích quan sát , chỉ dân cách thức quan sát m những trọng tâm cần quan sát
Bước 3: quan sát mô hình , trình bày
Bước 4: Giáo viên kết luận
SGK
Ngoài nguồn kiến thức mới, sách giáo khoa còn là tài liệu giúp HS củng cố, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức thông qua các bài sơ kết, tổng kết, hướng dẫn ôn tập.
Tranh ảnh
Cách sử dụng
Hướng dẫn HS tìm ra mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong tranh
Tạo cho HS có điều kiện quan sát tỉ mỉ
Hướng dẫn HS quan sát kĩ bằng các câu hỏi định hướng
HS báo cáo kết quả mà mình quan sát được
Phân loại
Theo nguồn gốc
Tranh ảnh có sẵn trong SGK hoặc sưu tầm
Tranh vẽ hoặc ảnh chụp
Theo nội dung
Tranh về chủ đề môi trường
Tranh về chủ đề gia đình
Tác dụng
Gợi sự chú ý, thích thú
Giới thiệu môn, bài học mới
Ví dụ
Bài 26: Không chơi các trò chơi nguy hiểm (TN&XH L3)
Tên các trò chơi trong tranh
Trong đó trò chơi nào nguy hiểm? Vì sao?
Bức tranh vẽ gì?
Em khuyên các bạn trong tranh như thế nào?
Cho HS quan sát và trả lời câu hỏi
Khái niệm
Là những tranh vẽ hay ảnh chụp được sử dụng làm phương tiện dạy học
Bao gồm những ảnh chụp và hình vẽ hoặc tranh ảnh trong sách báo, tạp chí,... được sử dụng làm phương tiện dạy học
Phim tư liệu
Khái niệm
Phim tư liệu là một trong những nguồn tài liệu rất thiết thực và bổ trợ cho học lịch sử. Thông qua xem phim tư liệu các em sẽ có sự nhìn nhận lịch sử một cách chính xác và cụ thể Xem phim tư liệu không chỉ cung cấp kiến thức mà còn mang lại cho các em nhiều cảm xúc , tình cảm.
Tác dụng
Giúp học sinh tái hiện được những sự kiện lịch sử trong xã hội, hình dung được những gì diễn ra trong quá khứ
Tạo điều kiện cho học sinh phối hợp nhiều giác quan, hiệu quả giờ học cao hơn.
Rút ngắn thời gian và phim có thể thay thế phần lớn những lời mô tả và giải thích của giáo viên
Ví dụ minh hoạ
Bài 6 QUYẾT CHỈ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
trước khi vào bài cho các em xem một đoạn phim tài liệu giới thiệu về Bác và câu chuyện Bác đi tìm đường cứu nước tại bến cảng nhà Rồng
Hình thức dạy học
Học ngoài thiên nhiên, thực địa
Khái niệm
Là cách thức sử dụng phương pháp học tập bên ngoài lớp học để thúc đẩy giáo dục về sự phát triển bền vững. Dạy học ngoài trời là hình thức tổ chức dạy học sinh động, tạo hứng thú học cho HS. Thông qua việc quan sát thiên nhiên, HS thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống
Vai trò
Giúp HS quan sát trực tiếp các đối tượng học tập mà không có loại đồ dùng dạy học, hoặc lời miêu tả của GV có thể sánh được về mặt trực quan, từ đó hình thành cho các em biểu thượng cụ thể, sinh động về thế giới TN - XH xung quanh
Lưu ý
GV nên tìm hiểu rõ địa điểm dạy học. Nên chọn những địa điểm gần trường vì thời gian tiết học có hạn
GV cần tìm hiểu kĩ hiện trường tiết học, cần chuẩn bị tốt giáo án cho phù hợp với dạy ngoài lớp học
GV dự kiến các yếu tố thời tiết tại thời điểm diễn ra tiết học (nắng, mưa,...) để chủ động trong kế hoạch dạy học
Môi trường học tập phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe của HS (không nóng, gió lạnh,...) và nề nếp học tập chung của trường.
GV nên tìm hiểu kĩ địa điểm dạy học, nên chọn những địa điểm gần trường vì thời gian có hạn.
Các gia đoạn học tập thực địa
Bước 1: Trước khi đi thực địa
Xem lại kiến thức và kĩ năng cần thiết
Tuân thủ theo mọi quy định yêu cầu chính thức
Thông báo cho HS phụ huynh về mục đích chi phí và sắp xếp cho chuyến đi
Đăng kí địa điểm thực tế và chuẩn bị phương tiện di chuyển
Tham quan địa điểm thực địa và lên kế hoạch cho các hoạt động
Tổng hợp danh sách số lượng HS tham gia địa chỉ số điện thoại liên lạc trong trường hợp khẩn cấp
Bước 2 : Trong khi đi thực địa
Hỗ trợ HS khi cần thiết
Khuyến khích HS tư duy phân tích bằng cách đặt câu hỏi tại sao, như thế nào trong quá trình tham gia thực địa
Bước 3: Sau khi đi thực địa
Cung cấp thông tin khi có sự yêu cầu
Hướng dẫn HS tới các nguồn thông tin để kiểm chứng những phát hiện của các em
Đánh giá toan bộ hoạt động bao gồm cả việc tổ chức chuyến đi và kết quả học tập thu được
Đánh giá
Uư điểm
Thích hợp ho việc sử dụng các PPDH (quan sát thiên nhiên, các
trò chơi,...) dễ gây hứng thú và học tập tích ực cho HS
Giúp HS trị giác trực tiếp đối tượng và ghi nhớ tốt, không phải tri giác gián tiếp thông qua các phương tiện dạy học. HS sẽ hình thành các biểu tưởng rõ ràng về thế giới TN - XH xung quanh. Các em vừa nâng cao hiệu quả quan sát và tích lũy được nhiều tài liệu qua tri giác làm cơ sở cho tư duy
HS có điều kiện gần gũi, hiểu biết thêm về thiên nhiên, từ đó có ý
thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường xung quanh
Là cơ hội để các em bộc lộ cá tính, năng khiếu, sở trường. Đồngthời hình thành thói quen hợp tác, tương trợ, học hỏi lẫn nhau.
HS nâng cao kĩ năng: Tư duy và phản biện, giao tiếp, lãnh đạo, kĩ năng xử lí tình huống
Nhược điểm
Môi trường có thể tác động đến kết quả học tập, sức khỏe của GV và HS
GV khó có thể quản lí tốt HS
GV và HS mất nhiều thời gian để di chuyển và ổn đinh lớp. Ảnh hưởng đến kết quả của tiết học.
Tốn chi phí ăn, ở, đi lại với nhiều địa điểm xa.
ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC KHTN
Những tồn tại trong việc đánh giá môn học KHXH
Việc đánh giá còn nặng về coi trọng kiến thức, coi nhẹ kỹ năng
và thái độ
Giáo viên còn độc quyền trong đánh giá học sinh, chưa tạo điều kiện cho các em được tự đánh giá bản thân mình và đánh giá bạn. Vì vậy năng lực tự đánh giá của học sinh thấp nên các em còn thiếu ý thức tự vươn lên trong học tập.
Việc kiểm tra, đánh giá còn thiên về coi trọng khả năng ghi nhớ,
coi nhẹ khả năng sáng tạo và vận dụng vào thực tế ở học sinh.
Mục đích của việc đánh giá mới chỉ nhằm để phân loại học sinh chứ chưa có tác dụng động viên khuyến khích học sinh tích cực học tập.
Việc đánh giá còn phiến diện và chưa sử dụng nhiều cách đánh
giá đa dạng và khách quan.
Những định hướng đổi mới
Đề cao tính toàn diện trong việc kiểm tra đánh giá các môn học.
Cần tập trung vào đánh giá các kĩ năng và thái độ cơ bản sau
đây:
Về kĩ năng
Ứng xử phù hợp với với các vấn đề về sức khỏe của bản thân,
gia đình và cộng đồng.
Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn
giản và gần gũi với đời sống, sản xuất.
Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm tòi thông tin để giải đáp, diễn giải những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ...
Về thái độ
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia
đình và cộng đồng.
Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã
học vào đời sống.
Yêu thiên nhiên, con người đất nước, yêu cái đẹp, có ý thức bảo
vệ môi trường xung quanh và các di sản văn hóa
Đề cao tính tự lực trong việc đánh giá học sinh: Tạo cơ hội để
học sinh tự đánh giá bản thân mình và đánh giá lẫn nhau
Phát huy tính tự lực trong việc, đánh giá giúp học sinh tự đánh giá bản thân, từ đó tăng thêm lòng tự tin và biết cách đánh giá theo các tiêu chuẩn do giáo viên đưa ra.
Đề cao tính sáng tạo trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh.
Đề cao tính đa dạng, hệ thống trong việc kiểm tra đánh giá các
môn học.
Đề cao vai trò động viên, khuyến khích của việc kiểm tra, đánh
giá.
Phân loại các công cụ đánh giá các môn
học về KHXH
Quan sát: dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh nhất là khi cần đánh giá các kĩ năng thực hành, những thái độ của học sinh.
Bài kiểm tra nói hay còn gọi là phỏng vấn miệng dùng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập hoặc đối với nội dung học tập của các môn học trong chương trình của từng lớp, nhấn mạnh vào kĩ năng trình bày, giao tiếp của học sinh.
Các bài kiểm tra viết: dùng để kiểm tra, đánh giá những kiến thức, kĩ năng của học sinh. Các bài kiểm tra viết bao gồm hai dạng chính đó là: bài trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan.
Loại bài trắc nghiệm tự luận dùng những câu hỏi mở để học sinh tự xây dựng câu trả lời cho nên còn được gọi là câu hỏi tự luận. Tùy từng yêu cầu của câu trả lời dài hay ngắn mà phân ra thành: câu hỏi mở, bài luận ngắn, bài luận dài. Dạng bài này có ưu điểm là ngoài những kiến thức, kĩ năng của các môn học còn đánh giá được kĩ năng viết, trình bày, kĩ năng tư duy lô gích của học sinh ... song việc đánh giá các bài này phần nhiều còn mang tính chủ quan của giáo viên.