Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NHIỆM VỤ TUẦN 10 - Coggle Diagram
NHIỆM VỤ TUẦN 10
Các hình thức dạy học KHTN ở Tiểu học
Hình thức DH cá nhân
Khái niệm
:Dạy học cá nhân là hình thức tổ chức dạy học chú ý tới hoạt động của một cá thể học sinh.
Tác dụng:
Tâm lý học hiện đại chỉ ra rằng, chỉ có hoạt động tích cực của cá nhân mới là cơ sở của sự hoàn thành toàn bộ nhân cách của học sinh, vì vậy người ta coi trọng việc cá thể hóa học tập.
Dạy học cá nhân tạo ra sự bình đẳng để mỗi học sinh có thể phát triển theo năng lực và sở trường của mình.
Dạy học cá nhân giúp đỡ học sinh kém theo kịp chương trình học tập bằng cách gợi ý, tháo gỡ khó khăn trong cách làm bài, đồng thời tạo điều kiện để học sinh giỏi học giỏi hơn nữa bằng các gợi ý, hướng dẫn các bài tập phát triển, các bài tập nâng cao nhằm đáp ứng người tài cho đất nước.
Lưu ý:
Để thực hiện có kết quả, ngoài nghệ thuật phối hợp, điều hành hợp lí các hoạt động của lớp, không thể thiếu sự đóng góp của các tài liệu, phương tiện dạy học, đặc biệt là phiếu học tập, tuy nhiên cần sử dụng hợp lí các loại phiếu học tập.
Khi dạy học cá nhân, giáo viên nên nói vừa đủ để hai người nghe, không làm ảnh hưởng tới học sinh khác và cần khuyến khích người học trình bày ý kiến của mình.
Thời gian hướng dẫn cho một cá nhân không nên kéo dài (chỉ từ 3 đến 5 phút) để có điều kiện dạy học cho số đông cả lớp.
Ví dụ:
Bài 30 - Làm thế nào để biết có không khí? (Khoa học, lớp 4), giáo viên có thể giao cho học sinh một phiếu thực hành như sau:: Phiếu thực hành: Nhiệm vụ nhấn chìm một chiếc chai rỗng có đậy nút kín xuống đáy 1 hậu nước, quan sát và trả lời câu hỏi: + Hiện tượng gì xảy ra khi mở nút chai? Tại sao có hiện tượng như vậy? Thí nghiệm chứng tỏ điều gì?
Hình thức dạy học trải nghiệm
Khái niệm:
Là hình thức dạy học GV tổ chức cho HS tham gia trải nghiệm Khái niệm thực tế,sau đó tổng kết lại để tăng cường hiểu biết,phát triển kĩ năng,định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng HS
Ưu điểm:
Các mối quan hệ được hình thành và hoàn thiện: người học với bản thân mình, người học với những người khác, và người học với thế giới xung quanh.
Người học được sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ năng và các quan hệ xã hội trong quá trình tham gia.
Quá trình học qua trải nghiệm diễn ra khi trải nghiệm được lựa chọn kỹ càng và sau khi thực hiện được tổng kết bởi quá trình chia sẻ, phân tích, tổng quát hoát và áp dụng.
Người học được tham gia tích cực vào việc: đặt câu hỏi, tìm tòi, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tự chịu trách nhiệm.
Trải nghiệm được thiết kế để yêu cầu người học phải sáng tạo, tự chủ, tự ra quyết định và thỏa mãn với kết quả đạt được.
Kết quả đạt được là của cá nhân, tạo cơ sở nền tảng cho việc học và trải nghiệm của cá nhân đó trong tương lai.
Nhược điểm:
Thường là không có câu trả lời đơn thuần “đúng” cho các câu hỏi trong các bước thực hiện của phương pháp.
Phương pháp, với đặc điểm chú ý đến trải nghiệm của từng người học, có thể trông không được quy củ và có thể không thoải mái với những người dạy có phong cách mô phạm truyền thống.
Phương pháp đòi hỏi nhiều sự chuẩn bị hơn từ người dạy và có thể cần nhiều thời gian hơn để thực hiện với người học.
Cách tiến hành::
Bước 1: Trải nghiệm
HS thực hiện 1 hoạt động tuân theo sự hướng dẫn cơ bản về an toàn, tổ chức hoặc quy định về thời gian,HS được làm trước khi được chỉ dẫn cụ thể
Bước 2: Chia sẻ:
HS chia sẻ lại kết quả,điều quan sát và cảm nhận được trong khi trải nghiệm
Bước 3: Phân tích
HS cùng thảo luận,xem xét cả quá trình trải nghiệm,phân tích và phản ánh lại
Bước 4: Tổng quát
Liên hệ những kết quả và điều học được từ trải nghiệm với các ví dụ trong thực tế
Bước 5: Áp dụng
HS sử dụng những kĩ năng, hiểu biết mới vào cuộc sống thực tế của mình
Ví dụ:
Bài “Hoa” lớp 3:
GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các loại hoa ở khu vực sân trường: N1 quan sát các loại hoa trên cạn, N2 quan sát các loài hoa dưới nước., N3 quan sát các loài hoa trong chậu.
Các nhóm quan sát theo vị trí được phân công, cùng nhau chia sẻ về cấu tạo, đặc điểm của các loại hoa.
+ GV nhận xét
Lưu ý:
+ GV nên lựa chọn kỹ địa điểm dạy học, nên chọn địa điểm gần trường vì thời gian tiết học có hạn
GV cần dự kiến những yếu tố thời tiết tại thời điểm diễn ra tiết học để chủ động trong kế hoạch dạy học
Hình thức DH thăm quan
Khái niệm:
là hình thức tổ chức dạy học sinh động, tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua việc tham quan, quan sát thiên nhiên, giúp học sinh thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ thiên nhiên,bảo vệ môi trường sống.
Các dạng của DH tham quan:
tham quan trong quá trình nghiên cứu đề tài
tham quan việc kết thúc một đề tài
tham quan mở đầu cho việc học tập một đề tài
Ưu điểm:
Tham quan tạo ra hình thức vận động cơ thể, thay đổi môi trường góp phần giáo dục thể chất cho HS
dễ gây hứng thú và học tập tích cực cho học sinh
giúp hs tri giác trực tiếp đối tượng và ghi nhớ tốt, không phải tri giác gián tiếp thông qua các phương tiện dạy học. HS sẽ hình thành những biểu tượng rõ ràng về thế giới TN-XH xung quanh. Các em vừa nâng cao kết quả quan sát vừa tích lũy được nhiều tài liệu qua tri giác làm cơ sở cho tư duy
HS có điều kiện gần gũi , hiểu biết thêm về thiên nhiên , từ đó có ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh
hoạt động tham quan còn là cơ hội để các em bộc lộ cá tính , năng khiếu , sở trường ,đồng thời có tác dụng hình thành thói quen hợp tác , tương trợ , học hỏi lẫn nhau.
Nhược điểm
Gv gặp khó khăn trong việc quản lí học sinh, tìm địa điểm
môi trường có thể tác động đến kết quả học tập và sức khỏe của học sinh và giáo viên
GV và HS mất nhiều thời gian để di chuyển và ổn định tổ chức lớp
khâu tổ chức công phu,phức tạp
tốn nhiều kinh phí cho những chuyến tham quan tại địa điểm xa
Cách tiến hành:
Lựa chọn đúng đối tượng tham quan cần đảm bảo yêu cầu sau: đối tượng có thể là một sự vật hiện tượng, một di tích... phải có nội dung liên quan đến bài học và phải đảm bảo những điều kiện thuận lợi nhất cho việc tổ chức tham quan như thời gian địa điểm
Xác định rõ yêu cầu tham quan
Lựa chọn phương pháp thích hợp và vạch được kế hoạch tiến hành chu đáo cho việc tham quan
Hướng dẫn HS đưa ra những kết luận, đánh giá trình bày trước lớp sau khi kết thúc tham quan
GV nhận xét, đánh giá những thu hoach của HS và tổng kết
Hình thức dạy học nhóm
Khái niệm
: Dạy học theo nhóm là hình thức dạy học hợp tác, qua đó học sinh được tổ chức để chia sẻ những hiểu biết của mình và đối chiếu sự hiểu biết của mình với bạn học.
Tác dụng:
Dạy học theo nhóm cho phép học sinh có nhiều cơ hội khám phá và diễn đạt ý tưởng của mình về vấn đề mà nhóm đang quan tâm (truyền đạt thông tin).
Dạy học theo nhóm tạo điều kiện cho học sinh học lắng nghe và lựa chọn thông tin từ bạn học để bổ sung vốn kiến thức làm phong phú thêm sự hiểu biết của mình (thu nhận thông tin).
Hoạt động nhóm là dịp để học sinh phát huy vai trò trách nhiệm trong học tập, điều đó làm phát triển kĩ năng giao tiếp và tính cách của trẻ, gồm cả việc hợp tác, phối hợp với các bạn khác.
Là cơ hội để học sinh tập dượt chỉ huy người khác.
Khi học sinh làm việc theo nhóm, giáo viên có điều kiện tập trung quan sát, theo dõi hoạt động của từng học sinh, giúp các em giải quyết khó khăn trong quá trình học tập khiến hiệu quả dạy, học được nâng cao.
Lưu ý:
Khi dạy học theo nhóm, nên duy trì nhóm nhỏ từ 3- 5 học sinh. Khi học tập theo nhóm học sinh tiếp nhận được nhiều ý kiến của bạn nhưng cũng có điều kiện để mỗi học sinh được thể hiện sự hiểu biết của mình.
Nên sử dụng hình thức dạy học theo nhóm trong các hoạt động học tập, lao động, vui chơi.
Luôn thay đổi hình thức nhóm khiến các hoạt động hấp dẫn hơn, tránh sử dụng một hình thức nhóm cố định.
Riêng với lớp 1, giáo viên cần kiên trì hơn trong việc dạy học sinh biết cách học tập hợp tác. Tuy nhiên không nên quan niệm rằng các em còn nhỏ chưa thể học tập hợp tác được. Các kết quả nghiên cứu tâm lí và giáo dục cho thấy: Đối với trẻ em, các kĩ năng giao tiếp được hình thành từ rất sớm. Bởi thế việc hình thành kĩ năng học tập hợp tác cho học sinh trong môn học TN - XH là cần thiết và được tiến hành từ từ, từng bước, không nóng vội.
Một số nội dung có thể DH theo nhóm:
Thảo luận một chủ đề hay một nội dung của môn học (trong nội khóa hoặc ngoại khóa).
Tìm hiểu hay điều tra một đề tài
Tiến hành thí nghiệm
Xây dựng kế hoạch
Tổ chức trò chơi
Ôn tập, tổng kết kiến thức...
Ví dụ:
Thảo luận 1 chủ đề nhóm: Bài 28 - Bề mặt Trái đất (TN-XH, lớp 3, Sách kết nối): Sau khi tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK hoặc tranh ảnh, giáo viên.tổ chức dạy học theo nhóm với phương pháp thảo luận. GV yêu cầu thảo luận nhóm: Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát hình 3,4 trong SGK trang 112, 113 và hoàn thành bảng sau
hình thức DH cả lớp
Khái niệm
: Là hình thức tổ chức dạy học mà đối tượng tiếp nhận kiến thức là toàn bộ học sinh trong lớp
Tác dụng:
Giúp giáo viên có điều kiện cung cấp thông tin nhiều hơn đối tượng tiếp nhận thông tin là học sinh cũng lớn hơn
Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên truyền thụ thông tin một cách hệ thống
Ưu điểm
Trong một thời gian ngắn giáo viên có thể cung cấp nhiều kiến thức
Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên truyền thụ thông tin một cách hệ thống logic
Giáo viên dễ điều hành và quản lý lớp
Giáo viên dễ sử dụng các phương tiện dạy học hiện có để thực hiện dạy theo chương trình hạn chế lệ thuộc môi trường xung quanh
Nhược điểm
Học sinh không phát huy được Khả năng tư duy sáng tạo
Hoạt động trong giờ học chủ yếu là giáo viên học sinh ít làm việc và tiếp nhận thông tin một cách thụ động
Lưu ý:
Giáo viên phải đảm bảo sự thu hút của toàn thể để học sinh ở mọi vị trí trong lớp
Cần kết hợp các hình thức tổ chức dạy học cả lớp với các hình thức tổ chức dạy học khác
Ở vị trí Mà mọi học sinh trong lớp có thể nhìn thấy rõ nhất những hướng dẫn của giáo viên phải rõ ràng mạch lạc và đầy đủ thông tin in
Giáo viên cần quan tâm đến những học sinh còn yếu kém để đảm bảo mỗi học sinh đều linh hội được kiến thức ốc
Phương tiện DH KHTN ở Tiểu học
Mẫu vật thật
Khái niệm
:Vật thật: là những vật của môi trường tự nhiên và xã hội được mang vào lớp học để làm phương tiện dạy học. Mẫu vật: là những phương tiện có nguồn gốc của vật thật nhưng được bảo quản qua thời gian bằng cách ngâm, phơi, ép hoặc nhồi...
ví dụ phân loại :
Vật thật: cây và các bộ phận của cây, một số con vật...Nhiệt kế, la bàn, hộp khoáng sản.
Mẫu vật ngâm: Giun đũa, sán, ếch, ấu trùng ... được ngâm trong dung dịch chống phân hủy.
Mẫu vật ép: cây và một số bộ phận của các cây nhỏ, một số loài bướm...
Mẫu vật nhồi: Một số loài chim, thú...
Tranh ảnh
Khái niệm:
Là những tranh vẽ hay ảnh chụp được sử dụng làm phương tiện dạy học
Các loại tranh ảnh thường chia làm các loại sau tranh ảnh có sẵn trong sgk và loai tranh ảnh do gv hoặc hs sưu tầm; tranh vẽ hay ảnh chụp
Cách sử dụng:
Hướng dẫn học sinh quan sát các sự vật, hiện tượng trong tranh ảnh bằng các câu hỏi định hướng
hướng dẫn và giúp hs tìm ra mối liên hệ giữa các sv , hiện tượng trong tranh ảnh
gv tạo cơ hội và thời gian để các em được quan sát tỉ mỉ và được tự noi ra những kết quả mà mình quan sát được
Tác dụng:
giúp hs có cái nhìn trực quan về hiện tượng sự vật liên quan đến bài học
tạo sự hứng thú cho hs
tạo cho tiết dạy sinh động, kh nhàm chán
Mô hình
Khái niệm:
Là hình mẫu thu nhỏ trong không gian để biểu thị 1 vật hoặc mô tả 1 quá trình, sự kiện các mô hình thường dùng: quả địa cầu, các dạng địa hình, các trận đánh,...
Tác dụng:
mô tả được các sự vât, hiện tượng trong không gian 3 chiều, thể hiện được vị trí trong không gian của chúng
mô hình được chắp nối như hình ảnh các vật thật, nhưng có kích thước nhỏ hơn, dễ hình dung
+nhiều mô hình có thể tháo lắp dễ dàng để tiện nghien cứu, quan sát từng bộ phận, chi tiết
ngoài mô hình còn có mô hình động để diễn tả 1 quá trình diến biến của 1 hiện tượng, sự kiện nào đó
Cách sử dụng:
hướng dẫn hs quan sát kĩ các sự vật, mô hình được biểu thị trên mô hình bằng những câu hỏi định hướng cụ thể
khi hs quan sát, hướng dẫn các e quan sát từ nhiều phía huy động các giác quan để tri giác thông tin đầy đủ
hướng và giúp hs tìm ra mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng có trong mô hình
gv tạo cơ hội và thời gian để Các em được quan sát tỉ mỉ và tự nói ra kết quả mình đã quan sát đuọcw từ mô hình
Video
Khái niệm:
Là phương tiện thuộc nhóm trực quan cung cấp thông tin, nội dung bài học thông qua video, clip.
Tác dụng:
Gây hứng thú học tập cho HS và tạo điều kiện phối hợp hoạt động của nhiều giác quan (hình ảnh, âm thanh,..).
Diễn tả được quá trình của một hiện tượng hoặc sự kiện, dù chúng xảy ra quá nhanh hay quá chậm.
Quan sát những sự kiện, hiện tượng trong xã hội mà ta không thể hoặc khó có thể quan sát trực tiếp được.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV nêu mục đích quan sát video.
Bước 2: GV cho HS quan sát video đã chuẩn bị.
Bước 3: HS quan sát và nhận xét.
Bước 4: GV đưa ra nhận xét và kết luận.
Lưu ý
: + Không nên chiếu video trong thời gian quá dài (nên trong khoảng 5-7') -> dễ gây nhàm chán và chi phối thời gian của hoạt động khác.
GV cần chuẩn bị chu đáo, chọn lọc những video phù hợp với bài học.
SGK
Khái niệm
:Là tài liệu chính có tác dụng cụ thể hóa chương trình giáo dục, đảm bảo cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức, kĩ năng phù hợp với mục đích và yêu cầu mà các môn học đề ra, là nguồn tri thức quan trọng nhất đối với học sinh.
Phương pháp làm việc:
Căn cứ vào biểu tượng trước các câu hỏi ở mỗi bài để nhận ra các hoạt động học tập.
Phần lớn các hình ảnh trong bài là nguồn tri thức nên cần tổ chức cho học sinh quan sát, thực hành, liên hệ thực tế để hiểu bài.
Trong trường hợp có nhiều cách ứng xử trước một tình huống, GV phải hướng dẫn học sinh lựa chọn cách giải quyết tốt nhất.
Cuối một số bài, có phần yêu cầu học sinh vẽ hoặc trò chơi, giáo viên nên giúp các em khắc sâu kiến thức và phát triển trí tưởng tượng.
Thành phần:
Hệ thống kí hiệu: Các kí hiệu có vài trò kép: vừa cung cấp thông tin vừa hướng dẫn các hoạt động học tập.
Kênh hình: Gồm tranh ảnh, sơ đồ, bản đồ, bảng số liệu, bảng tổng kết kiến thức,...
Kênh chữ: bao gồm phần thông tin, hệ thống câu hỏi, yêu cầu đối với học sinh.
Tỉ lệ giữa kênh chữ và kênh hình thay đổi từ lớp 1 đến lớp 5. Số lượng kênh hình giảm từ lớp 1 đến lớp 5 để phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.