Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài thu hoạch cá nhân - B8 - Coggle Diagram
Bài thu hoạch cá nhân - B8
Phần cứng máy tính
Các thiết bị nhập, xuất
.
Vai trò của thiết bị nhập xuất trong hệ thống máy tính, Dữ liệu nhập tử từ thế giới bên ngoàiài,
thiết bị CPU,bộ nhớ và thiết bị xuất. Kết quả của quá trình xử lý dữ liệu thành thông tin mà con người hiểu.
Ví dụ:
Ổ cứng, Đĩa mềm , Cuộn băng , ...
Máy tính nhận thông tin,xử lý và phải xuất thông tin.Như vậy nơi nhận dữ liệu đề xuất ra sau khi xử lý gọi là bộ phận hay thiết bị xuất
Ví dụ : Màn hình,Máy in,Loa,...
ý nghĩa thông số đơn vị
Bit là viết tắt của Binary Digit, là đơn vị cơ bản dùng để đo lượng thông tin trong máy tính, tính dung lượng của bộ nhớ như: ổ cứng, USB, thẻ nhớ, RAM...Bit là thuật ngữ chỉ phần nhỏ nhất của máy tính có thể lưu trữ được 1 trong 2 trạng thái thông tin là 0 hoặc 1.
Dung lượng ảo ,bộ vi xử lý (CPU,RAM,...) ----------------------------- 1 bit = binary digit ------ 8 bit = 1byte-------- 1024B = 1KB-----1024KB = 1MB ------- 1204MB = 1GB
Thông thường trên máy tính sử dụng các đơn vị là: Byte, Kilobyte, Megabyte, Gigabyte, Terabyte. Ccas đơn vị còn lại thì ít khi sử dụng hoặc thậm chí là không sử dụng vì nó quá lớn hoặc quá nhỏ
Các thiết bị lưu
.
Ví dụ:
-Đĩa mềm
-Ổ cứng
-Dải từ tính
-SuperDisk
-Cuộn băng
-Đĩa zip
Hay còn được gọi là bộ nhớ kỹ thuật số, bộ lưu trữ, phương tiện lưu trữ. Thiết bị lưu trữ là bất kỳ phần cứng nào có khả năng lưu giữ thông tin tam thời hoặc vĩnh viễn. Hình ảnh cho thấy một ví dụ về ổ cứng gắn ngoài, một thiết bị lưu trữ thư cấp bên ngoài. Có hai loại thiết bị lưu trữ được sử dụng với máy tính: --------- -Thiết bị lưu trữ chính
Thiết bị lưu trữ phụ
Sử dụng control panertpanel
Program : có quyền tiếp cận nhiệm vụ quản lý hệ thống
User Accounts. Đề xuất các lựa chọn để thiết lập máy tính cho phép nhiều người sử dụng
Hardware and sound : cung cấp cho người dùng quyền thay đổi hoặc điều chỉnh hoạt động của các phần cứng và các thiết bị truyền tải âm thanh
Appearance and Personalization:Đưa ra nhiều lựa chọn để mọi người chọn với màn hình của mình như chế có bảo vệ màn hình, nên màn hình...
Network and internet : cho phép người dùng điều chỉnh và thay đổi cách kết nối máy tính vào mạng hoặc là chia sẻ dữ liệuliệu với nhiều người khác
Display:hiển thị màn hình thiết bị máy tính, cửa sổ của các ứng dụng
System and security : đề xuất những lựa chọn có tính duy trìtrì,tính toàn vẹn hệ thống và sao lưu dữ liệu ,kiểm tra các bản cập nhật chống virus và quét các ứng dụng tải về.
Clock, Language, and Region: Cho phép người dùng thay đổi các định dạng của ngày tháng năm, thời gian, tiền tế hay các con số theo khu vực hoặc các ngôn ngữ khác
Control Panel là một thành phần của Microsoft Windows cung cấp khả năng xem và thay đổi các thiết lập hệ thống. Nó bao gồm một tập hợp các applet bao gồm thên hoặc xóa phần cứng và phần mềm, kiểm soát tài khoản người dùng thay đổi các tùy dọn hỗ trợ khá năng truy cập và truy cập các cài đặt mạng. Các ứng dụng bổ sung được cung cấp bởi bên thứ ba, chẳng hạn như trình điều khiển âm thanh và video, công cụ VPN, thiế bị đầu vào và các công cụ mạng.
Administrative : công cụ hỗ trợ quản lý hệ thống
Printer and fax : thiết lập máy in và cách gửi fax ở trên máy tính
Font : thay đổi phông chữ cũng như là lưu trữ cách phông chữ trên máy tính
Mouse: điều chỉnh hoặc thay đổi chức năng của chuột
Scanner and camera : thiết lập máy scan và máy ảnh cho máy tính
Power option tuỳ sd chỉnh điện năng
Security center : thiết lập an toàn cho máy tính và tránh những mối đe doạ bên ngoài
Phần mềm máy tính
Wikipedia
https://www.wikipedia.org/
Google
https://www.google.com/
Microsoft word
https://office.live.com/start/word.aspx
Gmail
https://mail.google.com/mail/u/0/#inbox
Xử lý sự cố
Gọi thợ đến giúp