Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Một số kĩ thuật dạy học tích cực trong trong dạy học KHTN ở TH - Coggle…
Một số kĩ thuật dạy học tích cực trong trong dạy học KHTN ở TH
Kĩ thuật lược đồ tư duy
Dụng cụ
Bảng lớn hoặc giấy khổ lớn, bút nhiều màu, các phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
Cách thực hiện
Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA. Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Nhánh chính đó được nối với chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh.
Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
Khái niệm
Phương pháp dạy học tích cực theo kỹ thuật lược đồ tư duy do Tony Buzan đề xuất từ cơ sở sinh lý thần kinh về quá trình tư duy. Kỹ thuật này là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng.
Lưu ý
Giáo viên đưa câu hỏi gợi ý để các nhóm lập sơ đồ.
Khuyến khích học sinh sử dụng biểu tượng, ký hiệu, hình ảnh và văn bản tóm tắt.
Giáo viên để học sinh tự lựa chọn sơ đồ: Sơ đồ thứ bậc, sơ đồ mạng, sơ đồ chuỗi
Nhược điểm
Kỹ thuật sử dụng sơ đồ giấy khó lưu trữ, thay đổi, chỉnh sửa, tốn kém chi phí.
Sơ đồ do giáo viên xây dựng, sau đó giảng giải cho học sinh khiến học sinh khó nhớ bài hơn học sinh tự làm.
Ưu điểm
Thích hợp với các nội dung ôn tập, liên kết lý thuyết với thực tế.
Phù hợp tâm lý học sinh, đơn giản, dễ hiểu.
Kỹ thuật sơ đồ tư duy giúp học sinh nắm được quá trình tổ chức thông tin, ý tưởng cũng như giải thích và kết nối thông tin với cách hiểu biết của mình.
Kĩ thuật khăn trải bàn
Tác dụng
Tăng cười tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
Kích thích, thức đẩy sự tham gia tích cực
Cách tiến hành
Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,...)
Hoạt động theo nhóm (4 người/nhóm hoặc có thể nhiều người hơn)
Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề,...). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút.
Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất câu hỏi
Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A4)
Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhan, nhóm và liên kết giữa các nhóm
Ý nghĩa , vai trò
Kĩ thuật này giúp cho hoạt động nhóm hiệu quả hơn, mỗi HS đều phải đư ra ý kiến của mình về chủ đề đang thảo luận, không ỷ lại vào các bạn khá giỏi
Một trong những kĩ thuật dạy học tích cực thường được sử dụng trong dạy học KHTN và các mon học khác
Rèn luyện kĩ năng suy nghĩ, quyết định và giải quyết vấn đề ở HS
Sự phối hợp làm việc cá nhân và làm việc nhóm nhỏ tạo cơ hội nhiều hơn trong học tập có sự phân hóa ở HS
Nâng cao mối quan hệ giữa HS. Tăng cường sự hợp tác, giao tiếp, chia sẻ và tôn trọng lẫn nhau.
HS đạt được mục tiêu học tập các nhân cũng như hợp tác
HS được tiếp cận với nhiều giải pháp và chiến lược khác nhau
Kĩ thuật tia chớp
Quy tắc thực hiện:
Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình;
Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến.
Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận, ví dụ: Hiện tại tôi có hứng thú với chủ đề thảo luận không?
thể áp dụng trong dạy học nói chung và trong thu nhận thông tin phản hồi.
Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị;
khái niệm
Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề.
Kĩ thuật tạo nhóm
Ưu , nhược điểm
Ưu điểm: trong kĩ thuật này các thành viên còn có thể biếu quyết 1 cách làm khác với các kĩ thuật
Tạo ra 1 lượng lớn ý tưởng cho vấn đề cần giải quyết.
Khắc phục được hiệu quả 2 vấn đề gây ra sự tương tác nhóm.
thứ nhất: các thành viên trong nhóm đưa ra ý tưởng 1 cách miễn cưỡng bởi vì sợ bị chỉ trích hoặc họ là người nhút nhát, ít nói.
thứ hai: là công cụ tiết kiệm thời gian trong thảo luận
Nhược điểm: - Người tổ chức hướng dẫn phải luôn có kế hoặc sự phòng cho mọi tình huống mà các nhóm đưa ra.
Nhược điểm lớn nhất của kĩ thuật này là chỉ giải quyết được duy nhất vấn đề tại 1 thời điểm.
Một nhược điểm khác là sự chuẩn bị dụng cũ kĩ càng, phải lên kế hoạch trước thât cẩn thận.
Một số lưu ý
.
Phải đảm bảo tất cả các HS được tham gia thảo luận nhóm
Tùy vào yêu cầu bài học mà GV sẽ chia nhóm theo các hình thức khác nhau
Cần quy định thời gian thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận cho các nhóm
Khái niệm
.
Là kĩ thuật dạy học trong đó GV là người tổ chức cho HS chia thành các nhóm để thực hiện giải quyết các nhiệm vụ học tập. Thông qua đó HS có thể tích cực tương tác và trao đổi nhằm hình thành kiến thức, rèn luyện được kĩ năng và tích lũy được vốn kinh nghiệm.
Quy trình thực hiện
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Lập kế hoạch làm việc
Thảo thuận quy tắc làm việc
Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.
Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.
Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp.
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến.
GV tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo.
Bước 1: Làm việc chung cả lớp
• GV giới thiệu chủ đề thảo luận nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức.
• Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và phân công vị trí làm việc cho các nhóm Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần)
Kĩ thuật ổ bi
Vai trò, ý nghĩa
Kỹ thuật "ổ bi" HS không chỉ giao tiếp trong nhóm mà còn có cơ hội giao tiếp trao đổi ý kiến với từng thành viên trong nhóm giúp HS hiểu được đầy đủ nội dung cần truyền đạt
Khái niệm
Là một kĩ thuật dùng trong thảo luận nhóm, trong đó HS chia làm 2 nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HS có thể nói chuyện với lần lượt các HS ở nhóm khác
Cách thực hiện
Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới
Nhận xét, đánh giá
Khi thảo luận, mỗi HS ở vòng trong sẽ trao đổi với HS đối diện ở vòng ngoài, đây là dạng đặc biệt của phương pháp luyện tập đối tác
Kĩ thuật phòng tranh
cách thực hiện
Mỗi thành viên (hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm (hoạt động nhóm) phác hoạ những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh.
HS cả lớp đi xem “ triển lãm’’và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung.
GV nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc cho các nhóm.
Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu.
Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm.
Kĩ thuật mảnh ghép
Cách tiến hành
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ [Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3 nhiệm vụ C, ... (có thể có nhóm cùng nhiệm vụ)]
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, y nghĩ về câu hỏi, chủ đề và ghi lại những ý kiến của mình
Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành “chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2.
Hoạt động theo nhóm 3 đến & người [số nhóm được chia = số chủ đề x n (n = 1,2,...)
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm đề giải quyết
Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau
hình thành nhóm 3 đến 6 người mới (1 – 2 người từ nhóm 1, 1 – - 2 người từ nhóm 2, 1 – 2 người từ nhóm 3...)
Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả
Tác dụng
Kích thích sự tham gia của học sinh
Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác
Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp ( có nhiều vấn đề )
Khái niệm
Là hình thức học tập hợp tác, kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm
Ý nghĩa, vai trò
Một trong những kĩ thuật dạy học tích cực thưởng được sử dụng trong dạy học khoa học tự nhiên và các môn học khác
Hs phát huy tối đa vai trò, khả năng nghiên cứu và hợp tác làm việc,giải quyết vấn đề
Lưu ý
Phiếu học tập mỗi chủ đề nên sử dụng trên giấy cùng màu có đánh số 1,2.....n (nếu không có giấy màu có thể đánh thêm kí tự A, B, C, Ví dụ A1, A2, ... An, B1, B2. Bn, C1, C2, ..., Cn).
Sau khi các nhóm ở vòng 1 hoàn tất công việc giáo viên hình thành nhóm mới (mảnh ghép) theo số đã đánh, có thể có nhiều số trong 1 nhóm mới. Bước này phải tiến hành một cách cẩn thận tránh làm cho học sinh ghép nhâm nhóm.
Kĩ thuật này áp dụng cho hoạt động nhóm với nhiều chủ đề nhỏ trong tiết học, học sinh được chia nhóm ở vòng 1 (chuyên gia) cùng nghiên cứu một chủ đề.
Trong điều kiện phòng học hiện nay việc ghép nhóm vòng 2 sẽ gây mất trật tự
Kĩ thuật thẻ bậc thang
Vai trò
GIúp HS xác định theo thứ tự ưu tiên những ý tưởng hoặc những thông tin về các vấn đề học tập
Tạo cơ hội để HS thảo luận cho những người lựa chọn theo thứ tự ưu tiên xác định của mình
Ưu điểm
Phát triển nhóm làm việc
Nhiệm vụ được giao theo nhóm, tất cả các thành viên trong nhóm phải làm việc
Tạo cơ hoiojj cho các HS thảo luận với nhau
Phát triển các tư vấn kỹ thuật, thảo luận, phân tích và đặt câu hỏi cho HS
Khái niệm
Kĩ thuật thẻ bậc thang là kĩ thuật dạy học tích cực mà ở đó người học sinh sẽ xác định được định hướng thứ tự từ lược tầng học tập và kỹ năng hợp tác, tư duy phê phán, ra quyết định.
Nhược điểm
HS thảo luận có thể có nhiều kiến thức đến tranh cãi
HS chưa biết cách đưa ra câu hỏi trọng tậm dành cho các nhóm
GV không hợp lý trong tổ chức có thể xẽ bỏ mất thời gian
Cách tiến hành
HS xếp hạng thẻ theo thứ tự quan trọng tăng dần hoặc giảm dần theo bậc thang hình
HS các nhóm để so sánh sự khác nhau giữa các nhóm
HS từng nhóm được nhận một số thẻ
Mỗi nhóm có quyền đặt tổng số 5 câu hỏi cho tất cả các nhóm khác nhau trong lớp về sự khác nhau giữa nhóm mình với nhóm khác.
Lưu ý
Phải xác định rõ ràng thẻ phù hợp với số HS trong thẻ số lượng nhóm và thành viên trong các nhóm là như nhau
Xác định phù hợp thời gian để học hoạt động
Kĩ thuật xương cá
mục tiêu
phát triển khả năng tư duy cho học sinh nhờ vào việc hệ thông hóa kiến thức
tạo không khí học tập sôi nổi cho học sinh
giúp học sinh hình thành khả năng hệ thống hóa kiến thức
cách tiến hành
b2 Tìm những nội dung chỉnh
b3 tìm những nội dung phụ
b1 xác định vấn đề cần quan tâm
b4 chọn lọc và đưa ra kết luận
khái niệm
Biểu đồ xương cá (Ishikawa diagram, Fishbone diagram) thể thể hiện mối liên hệ giữa các nhóm nguyên nhân tác động hay ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề.
tác dụng
học sinh tiếp cận được nhiều cách học khác nhau
rèn kĩ năng tập trung tự duy, quyết định của học sinh
học sinh hiểu bài một cách hệ thống
dự vào biểu đồ xương cá để ghi nhớ kiến thức đã học
giúp hs xác định được nguyên nhân nhanh chóng và hiệu quả
ví du
bài 17: động vật sông ở đâu? (TNXH lớp 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống
b1: tìm hiểu về các laoij động vật
b2 tìm hiểu nội dung chính
dv sống trên cạn
dv sống dưới nước
dv vừa trên cạn vừa dưới nước
b3 tìm hiểu nội dung phụ
đặc điểm động vật sống trên cạn
đặc điểm động vật sống dưới nước
Đặc điểm đv vuwad trên cạn vừa dưới nước
từ đặc điển liệt kê những laoij động vật vào nội dung chính
b4 gv nhận xét và kết luận