Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Các kĩ thuật dạy học - Coggle Diagram
Các kĩ thuật dạy học
Công não
Khái niệm
Kĩ thuật Công Kĩ thuật công não (hay còn goi là động não Brainstorming) là một kĩ thuật
nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ đề của các thành
viên trong thảo luận
Đặc điểm
Các thành viên tham gia tích cực, không hạn chế
-
Cách tiến hành
- Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến,không đánh giá, nhận xét. Mục đích là huy động nhiểu ý kiến tiếp nối nhau
- Kết thúc việc đưa ra ý kiến.
- Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề.
-
Lưu ý
-
-
-
Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ, chẳng hạn theo khả năng ứng dụng:
-
Ưu nhược điểm
Ưu điểm
-
-
- Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tuệ của tập thể.
- Huy động được nhiều ý kiến.
- Tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia.
Nhược điểm
Có thể đi lạc đề, tản mạn.
- Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp.
- Có thể có một số HS, “quá tích cực“, số khác thụ động.
Vận dụng
-
- Tìm các phương án giải quyết vấn đề.
- Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau.
- Để thu thập các ý kiến khác nhau thì câu hỏi đặt ra cần phải là câu hỏi mở.
kĩ thuật khăn trải bàn
khái niệm
Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm:
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
cách tiến hành
-
- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
- Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,...)
- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề...). Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
- Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)
ưu điểm, nhược điểm
ưu điểm
− Thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS trong quá trình học tập theo nhóm.
− Huy động được trí tuệ tập thể của nhóm trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
nhược điểm
− Đòi hỏi về không gian lớp học và đồ dùng DH phù hợp (giấy khổ lớn, bút lông…) khi tổ chức hoạt động.
− Đòi hỏi thời gian phù hợp để HS làm việc cá nhân và thống nhất ý kiến trong nhóm.
một số lưu ý
- Câu hỏi thảo luận là câu hỏi mở.
- Nếu số HS trong một nhóm quá đông, chiếm quá nhiều chỗ so với chu vi
khăn phủ bàn, có thể phát cho HS những mảnh giấy nhỏ để HS ghi lại ý kiến
-
- Trong quá trình thảo luận thống nhất ý kiến, có thể đính những ý kiến thống
-
- Những ý kiến không thống nhất của nhóm không để ở phần giữa của “khăn
-
-
-
Mảnh ghép
KN, đặc điểm
là một kĩ thuật dạy học tích cực, trong đó có sự tổ chức hoạt động học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm
-
Lưu ý
-
-
-
Sắp xếp lại "nhóm chuyên sâu" thành "nhóm mảnh ghép" cho phép học sinh phát triển kiến thức đã tìm hiểu ở giai đoạn 1
Xác định rõ những yếu tố cần thiết về kiến thức, kĩ năng, thông tin,... để giải quyết nhiệm vụ phức hợp
-
Ưu, nhược điểm
-
-
-
Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
Vận dụng
-
Các phần nội dung của một bài học nhưng có mối liên hệ với nhau để dẫn đến một nội dung khái quát, hệ thống của bài học
Các nội dung khác nhau, là các thành phần độc lập của bài học, mỗi nhóm nghiên cứu một phần sau đó cùng vận dụng vào các trường hợp cụ thể
Kĩ thuật câu hỏi
Khái niệm
Câu hỏi trong dạy học là câu đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi người học trả lời nhằm mục đích định hướng người học làm rõ sự kiện
Lưu ý khi sử dụng
Câu hỏi phải ngắn gọn, sử dụng từ ngữ dễ hiểu
Câu hỏi phải mang tính gợi ý, kích thích tư duy của HS
-
Có mục đích hỏi rõ ràng, xác định, phù hợp với mục tiêu
-
-
-
Ví dụ
-
Có 5 thùng chứa các bao đường như nhau ( đều ghi 1 kg / bao ) nhưng thực ra có 1 thùng chứa loại bao chỉ nặng 950 gam. Bằng một cân bàn và với 1 lần cân, hãy chỉ ra thùng đó.
CH đánh giá : nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng . . . dựa trên các tiêu chí đưa ra.
Sơ đồ tư duy
Khái niệm, đặc điểm
KN: Là một cách ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh, liên kết giữa các nhánh để mở rộng, đào sâu các ý tưởng
Đặc điểm:
Thứ nhất, đối tượng thông tin được quan tâm, xác định rõ ràng và được kết tinh thành 1 hình ảnh trung tâm
Thứ hai,từ hình ảnh trung tâm, những thông tin , chủ đề chính được tỏa rộng thành các nhánh
-
Cách tiến hành
-
-
-
B4; Vẽ thêm các nhánh cấp 2, cấp 3
-
Một số lưu ý khi sử dụng
Vẽ nhiều nhánh cong hơn là nhánh thẳng để tạo sự mới mẻ, bắt mắt, mềm mại
Khi sử dụng những từ khóa riêng lẻ, mỗi từ khóa đều không bị ràng buộc, do đó có khả năng khới dậy các ý tưởng mới, các suy nghĩ mới
-
KWL-KWLH
Khái niệm
là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài học, các kiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học (trong đó K (Know) – Những điều đã biết; W (Want to know) – Những điều muốn biết; L (Learnt) – Những điều đã học được, H (How) - Sau khi HS đã hoàn tất nội dung ở cột L, các em có thể muốn tìm hiểu thêm về một thông tin. Các em sẽ nêu biện pháp để tìm thông tin mở rộng. Những biện pháp này sẽ được ghi nhận ở cột H)
Đặc điểm
- Rèn cho HS kĩ năng thu thập thông tin, quản lí thông tin, tự quản lí quá trình học tập và điều chỉnh quá trình học tập của chính mình
- Tăng cường tính độc lập của HS; Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.
Cách tiến hành
-
-
Bước 4: Sau khi HS đã hoàn tất nội dung ở cột L, HS có thể muốn tìm hiểu thêm các thông tin có liên quan, giáo viên hãy yêu cầu các em nêu biện pháp để tìm kiếm mở rộng.
Bước 3: Sau khi đã dạy xong bài học/chủ đề mới, giáo viên phát trả lại cho HS phiếu KWL mà các em đã viết trước đó, yêu cầu HS đọc lại và tự điền câu trả lời mà các em tìm được (trong quá trình học tập) vào cột L.
lưu ý
Khuyến khích học sinh giải thích. Điều này rất quan trọng vì đôi khi những điều các em nêu ra có thể là mơ hồ hoặc không bình thường.
Chuẩn bị sẵn một số câu hỏi của riêng bạn để bổ sung vào cột W. Có thể bạn mong muốn học sinh tập trung vào những ý tưởng nào đó, trong khi các câu hỏi của học sinh lại không mấy liên quan đến ý tưởng chủ đạo của bài đọc. Chú ý là không được thêm quá nhiều câu hỏi của bạn. Thành phần chính trong cột W vẫn là những câu hỏi của học sinh.
Ngoài việc bổ sung câu trả lời, khuyến khích học sinh ghi vào cột L những điều các em cảm thấy thích. Để phân biệt, có thể đề nghị các em đánh dấu những ý tưởng của các em.
Khuyến khích học sinh nghiên cứu thêm về những câu hỏi mà các em đã nêu ở cột W nhưng chưa tìm được câu trả lời từ bài đọc.
ưu, nhược điểm
ưu điểm
- Giúp HS tự giám sát và đánh giá hoạt động học và hiểu của mình.
-Tạo cơ hội cho HS diễn đạt ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ của bài mới/chủ đề mới, được liên hệ và vận dụng vào thực tiễn.
-Tạo hứng thú học tập cho HS, khi những điều các em cần học có liên quan trực tiếp đến nhu cầu về kiến thức của các em.
-Giúp HS dần dần hình thành khả năng tự định hướng học tập, có cách học không chỉ cho bộ môn đọc hiểu mà cho cả các môn học khác. Giáo viên và HS cũng tự đánh giá kết quả học tập, định hướng cho hoạt động kế tiếp
nhược điểm
Mất nhiều thời gian và công sức chuẩn bị; phải làm nhiều lần HS mới quen và khó thực hiện với lớp đông, trình độ không đồng đều.
-
-