Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN, NGUYỄN DIỄM HẰNG 19573403010177 - Coggle…
HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN
Các phương pháp kiểm toán
Lấy xác nhận
Khái niệm: Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn. và thường dùng hình thức gửi thư xác nhận
Ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu kiểm toán viên thược hiện đúng quy trình và đảm bảo được các yêu cầu
Nhược điểm: + Chi phí khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia..
Kiểm toán viên cần quan tâm tới khả năng có thể có xác nhận mà đơn vị được kiểm toán và bên thứ ba có sự dàn xếp
Kiểm tra tài liệu
Khái niệm: Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán
Phỏng vấn
Khái niệm:Là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc phỏng vấn những người hiểu biết về vấn đề mà kiểm toán viên quan tâm
Ưu điểm: Giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng chưa có nhằm thu thập những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của kiểm toán
Nhược điểm: + Độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan
Chất lượng của bằng chứng cũng phụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của người được hỏi
Quan sát
Khái niệm: là phương pháp được sử dụng bằng cách KTV theo dõi để đánh giá một thực trạng hay hoạt động của đơn vị được kiểm toán
Ưu điểm: Bằng chứng thu được đáng tin cậy, đặc biệt trong việc khảo sát nhằm đánh giá KSNB của đơn vị.
Hạn chế: + Bằng chứng thu được chưa thể hiện tính đầy đủ nên cần đi kèm với kỹ thuật khác
Bằng chứng mang tính thời điểm, có thể xảy ra ở thời điểm quan sát mà không chắc chắn ở thời điểm khác
Thủ tục Phân tích
Khái niệm: Là việc so sánh, đối chiếu, đánh giá các số liệu, thông tin, các mối quan hệ để đánh giá tính hợp lý của các thông tin, số liệu, mối quan hệ
Thực hiện lại
Khái niệm: Thực nghiệm là phương pháp diễn lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản, một quá trình đã có, đã diễn ra và cần xác định lại.
Điều kiện thực hiện: Chỉ áp dụng đối với những đối tượng có quy trình, khuôn mẫu nhất định
Ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao
Nhược điểm: Tốn kém chi phí, khó thực hiện hoặc những trường hợp không thể thực hiện được.
Tính toán lại
Khái niệm: Là quá trình kiểm toán viên kiểm tra tính chính xác về mặt số học trong việc tính toán và ghi sổ
Tính toán lại có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động.
Ưu điểm: cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao về mặt số học
Nhược điểm: các phép tính đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian đặc biệt là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, lĩnh vực kinh doanh đa dạng, luồng tiền vào ra rất lớn
Kiểm kê
Khái niệm: Là quá trình kiểm tra tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài sản của doanh nghiệp
Ưu điểm: Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao để chứng minh cho tính hiện hữu của tài sản
Nhược điểm
Chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản mà không cho biết quyền sỡ hữu của đơn vị đối với tài sản đó; hoặc tài sản có thể hiện hữu nhưng lại là tài sản thuê ngoài, hoặc nhận giữ hộ…
Đối với hàng tồn kho, TSCĐ chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lượng (hình thái hiện vật), trong khi Báo cáo tài chính lại phản ánh dưới hình thái giá trị.
Không áp dụng được với tài sản cố định vô hình
Trong một số trường hợp, rất khó thực hiện và mất nhiều thời gian
Khái quát chung
Cơ sở phương pháp kĩ thuật: Sử dụng phương pháp kĩ thuật của 1 số môn khoa học như:
Toán học
Kế toán
Phân tích hoạt động kinh doanh
Đăc điểm đối tượng kiểm toán
Đối tượng kiểm toán là thực trạng hoạt động tài chính:
Phản ánh trên các tài liệu kế toán
Phần khác chưa được phản ánh hoặc phản ánh chưa trung
thực trên tài liệu kế toán
=> Kiểm toán đã hình thành nên hệ thống phương pháp gồm 2 phân hệ: Kiểm toán chứng từ và Kiểm toán ngoài chứng từ.
Thực trạng hoạt động tài chính đa dạng và phức tạp với nhiêu loại tài sản được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
=> KTV không thể kiểm tra hết được 100% đối tượng kiểm toán mà thực hiện trên cơ sở chọn mẫu kiểm toán.
Cơ sở phương pháp luận: Là phép biện chứng duy vật. Quan điểm biện chứng không những chỉ tính logic của quy trình nhận thức mà còn vạch ra các mối quan hệ và quy luật vận động của mọi sự vật, hiện tượng
NGUYỄN DIỄM HẰNG
19573403010177