Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3 HẤP THU VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC, Nước trong đất và trong cơ thể thực…
CHƯƠNG 3
HẤP THU VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC
Các quá trình vận chuyển nước căn bản
Khuếch tán
Là sự vận chuyển của các phân tử theo khuynh độ nồng độ, từ nồng độ cao đến nồng độ thấp.
Vận chuyển chủ yếu trong tế bào
Thụ động
Dòng khối
(quan trọng nhất)
Là sự di chuyển của nước theo khuynh độ áp suất
Vận chuyển nước đường dài
Mao dẫn
Lực bám + sức căng bề mặt nưóc => Giúp nước đi lên
Chiều cao nước đi lên tùy thuộc vào trọng lực lực kéo cột nước đi lên
Thẩm thấu
Sự khuếch tán của nước qua màng thấm chọn lọc, từ thế nước cao đến thế nước thấp
Phương trình thế nước:
Thụ động
Rễ thu nước khi thực vật có thế nước âm. Đất khô sẽ hút nước từ thực vật
Tế bào thực vật luôn có thế nước âm
Sự vận chuyển nước qua màng tế bào được làm dễ nhờ aquaporin theo hai hướng và luôn luôn xuống khuynh độ thế nước
Trạng thái nước
của tế bào thực vật
Trương nước
và co nguyên sinh
Môi trường ưu trương: tế bào co nguyên sinh
Môi trương nhược trương: tế bào trương nước
Sức hút nước
của tế bào
S = πv – Pw
Trạng thái nước của tế bào
và hoạt tính sinh lý
Trạng thái nước luôn thay đổi
Tế bào cần hạ thấp thế nước để thu nước bằng cách
hấp thu các ion khoáng, phá vỡ các đại phân tử dự trữ
và tổng hợp các phân tử hữu cơ hòa tan
Cách đo trạng thái nước
của thực vật
Phương pháp sai biệt trọng lượng
Theo dõi sự thay đổi trọng lượng tươi của mô trong một dãy dung dịch có nồng độ tăng dần trong thời gian nhất định
Đo thế nước với phòng áp suất
Đo áp suất thủy tĩnh âm trong xylem của chồi
đặt ngược trong phòng áp suất
Thực vật trong sinh quyển
và đặc tính của nước
Vai trò của thực vật trong các chu trình vật chất
Thực vật và sự tái tạo vật chất
Thực vật và hiệu ứng nhà kính
Bốn đặc tính thiết yếu của nước
Tính hữu cực, dung môi hoàn hảo
Tính kết và bám
Tạo áp suất thủy tĩnh
Dễ bốc hơi
Nước trong đất
Thế nước của đất
Khả năng giữ nước tối đa và độ ẩm tương đương
Độ ẩm đất
Liên kết với đất nhờ các lực: lực mao dẫn, lực hút, lực thẩm thấu, lực giữ nước.
Cấu trúc: hạt rắn, chất keo, khí trong đất, dịch đất.
Điểm héo và dự trữ nước dùng được :
Tiến hóa thực vật từ tảo lục
Mô mạch: nhóm cây có mạch với mô mạch, giúp sự vận chuyển.
Hột: nhóm cây hột trần, không cần lớp nước cho sự thụ tinh.
Túi giao tử: nhóm rêu, giúp giao tử và hợp tủ giảm sự khô.
Hoa: nhóm cây hột kín, khả năng sinh sản nhanh chóng, chiếm đại đa số thực vật.
Nước trong thực vật
Hàm lượng nước: trọng lượng khô và trọng lượng tươi.
Khả năng giữ nước nhờ lực mao dẫn, lực thẩm thấu, lực hút.
Trạng thái thiếu nước của thực vật
Trạng thái thiếu nước
Thay đổi hàm lượng nước
Nước qua cơ thể thực vật
Nước từ dịch đất tới bề mặt rễ
Nước từ bề mặt rễ
vào xylem
Qua nội bì
Vào xylem
Vào xylem
Nước đi lên
trong xylem
Xylem là con đường
vận chuyển nước đơn giản
Sức đẩy của rễ
Lực kéo từ lá
Nước từ lá vào khí quyển
(thoát hơi nước)
Hiệu năng sử dụng nước
Sự kháng nước
và độ dẫn nước
Kháng thoát hơi nước do lớp cutin và khí khẩu
Sự tiết nước giọt qua thủy khẩu ( dạng giọt)
Hiệu ứng
sử dụng nước
Đóng, mở khí khẩu giữ vai trò kiểm soát trao đổi khí
Hiệu năng sử dụng nước ở thực vật
Ba lý do thoát hơi nước luôn luôn cao hơn thu carbon dioxide
Lợi ích của thoát hơi nước
Làm mát lá
Hấp thụ nước, chất khoáng, và cát chất khác (sự vận chuyển đi lên trong mạch mộc)
Nước trong đất và trong cơ thể thực vật