Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KHÁNG SINH QUINOLON - Coggle Diagram
KHÁNG SINH QUINOLON
Thế hệ 2
Ciprofloxacin
- đề kháng trên chủng Pseudomonas aeruginosa Serratia marcescens.
- Có thể gây hoa mắt, ảo giác, đau đầu, mất ngủ
- Tương tác
. Ciprofloxacin làm giảm nồng độ phenyltoin trong huyết tương làm giảm tác dụng
Ofloxacin
- Ofloxacin kém hơn ciprofloxacin trong khả năng chống VK Gram (-).
- Ofloxacin có hiệu quả chống lậu cầu và NT niệu đạo do Chlamydia.
Pefloxacin
- Thận trọng người thiểu năng gan (Pefloxacin)
-
- Phổ của quinolon I cộng thêm:
. MSSA (mạnh)
. Neisseria
. H. influenza
. P. aeruginosa
. Mầm nội bào: Chlamydia, Mycoplasma,
Legionella, Brucella, Mycobacterium
- Thế hệ II: phân bố rất tốt ở mô (phổi, xương, tuyến tiền liệt,TMH, LCR) -> dùng trong nhiều bệnh NT tại chỗ hay toàn thân
- Norfloxacin phân bố kém hơn các FQ(thế hệ 2, 3 4) khác
-
Thế hệ 3
-
-
Moxifloxacin
- Đtri: NT đường hô hấp, NT da
- Liều: 400mg/ ngày
Sparfloxacin
- Sparfloxacin còn có thể gây kéo dài QT
- Tránh ánh nắng và tia UV
- Hiệu lực tốt trên Strep. pneumonia hơn các FQ -> chỉ định trong nhiều loại NT phổi ở cộng đồng và VPQ mãn tính
- Phổ rộng, T1/2 dài có thể sử dụng PO 1 lần/ngày
- 400 mg ngày thứ nhất sau đó tăng 200mg/ngày không cần quan tâm đến bữa ăn. Liều đtri viêm phổi là 300mg và 100 mg cho NT da, niêm mạc nhẹ
Thế hệ 4
- Trovafloxacin (PO)
- Alatrofloxacin (IV)
- Garenoxacin
- Gemifloxacin
- Trovafloxacin có độc
tính trên gan
- Phổ rộng: trên nhiều VK Gr(+) và Gr(-) , cả các
VK kháng thuốc và VK kỵ khí
- Có độc tính gan: không dùng > 14 ngày.
- Được dành cho các ca nhiễm trùng nặng, nguy hiểm tính mạng (NTBV, NT phổi, NT ổ bụng, NT da hay mô mềm, NT phụ khoa)
Thế hệ 1
- Acid nalidixic
- Acid pipemidic
- Acid oxolinic
- Flumequin
- Rosoxacin
- Phổ KK hẹp, chỉ có td trên 1 số VK đường ruột và đường tiểu, chủ yếu trên Gr(-): E. coli, Proteus, Samonella, Shigella,Klebsiella, Enterobacter, gonorrhea; ko td trên P.aeruginosa
- Đề kháng nhanh do đó ít sd.
- Rosoxacin : trị lậu cầu khuẩn với liều duy nhất 300mg
- Là KS diệt khuẩn
- Cơ chế:
. Ức chế ADN gyrase (đây là 1 loại enzym có chức năng mở vòng xoắn ADN giúp sự sao chép và phiên mã của VK) -> ngăn cản sự tổng hợp ADN VK.
- Có đề kháng chéo giữa fluoroquinolon
- Đtri:
. Trừ norfloxacin, chỉ hạn chế trong đtri NT đường tiểu như quinolon thế hệ 1.
. Các quinolon còn lại sd trong NT đường tiểu, sinh dục, ỉa chảy, thương hàn, hô hấp, xương, lao,...
+ Đào thải: chủ yếu qua đường tiểu
- Nhóm quinolon có hiệu ứng hậu kháng sinh biểu hiện đối với nhiều VK Gram – và Gram+
- CCĐ:
. Phụ nữ có thai & cho con bú
. Trẻ < 15 tuổi
. Người thiếu G6PD
- TDP:
. Nhạy cảm ánh sáng
. Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, nôn, đau bụng
. Tổn thương gân Achill
- Tương tác :
. Thức ăn cũng làm giảm sự hấp thu FQ
. Tạo phức với các cation hóa trị 2, 3 -> giảm sinh khả dụng
. Thuốc kháng acid: gây giảm hấp thu các quinolon
. Warfarin,theophyllin: bị giảm thải trừ và gia tăng hoạt tính với nhiều quinolon
. Cimetidin: gây giảm chuyển hóa các quinolon.
. Chất acid hóa nước tiểu: làm giảm hiệu lực và chất kiềm hóa nước tiểu làm tăng hiệu lực các quinolon đường tiểu.