Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC - Coggle Diagram
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI Ở TIỂU HỌC
Phương pháp trò chơi
Khái niệm
Trò chơi học tập là trò chơi có nội dung gắn với hoạt động học tập của HS
Tác dụng
Trong tiết học TN-XH, việc tổ chức cho HS chơi vào bất cứ phần nào của bài học đều rất quan trọng vì các lí do
Làm cho quá trình học tập trở thành một hình thức vui chơi hấp dẫn
Làm thay đổi hình thức học tập
HS thấy vui, nhanh nhẹn và cởi mở hơn
HS tiếp thu tự giác và tích cực hơn
Làm cho không khí học tập trong lớp học được thoải mái và dễ chịu hơn
HS được củng cố và hệ thống hoá kiến thức
Yêu cầu của trò chơi
Các trò chơi phải đơn giản, dễ thực hiện
Các trò chơi không được tốn nhiều thời gian, sức lực để không ảnh hưởng đến các hoạt động tiếp theo của tiết học hoặc ảnh hưởng đến các tiết học khác
Phải thu hút được đa số (hay tất cả) HS tham gia
Quan trọng hơn, trò chơi phải có mục đích học tập, không đơn thuần là trò chơi giải trí.
Các trò chơi phải thú vị để HS thích được tham gia
Cách xây dựng trò chơi
GV có thể lựa chọn bất kì một hoạt động nào để tổ chức thành trò chơi bằng cách vận dụng các nhân tố cơ bản của trò chơi
Có cách chơi rõ ràng (bao gồm cả thời gian)
Có cách tính điểm
Phải có tính thi đua giữa các cá nhân và các nhóm - Có quy định về sự “thưởng”, phạt”
Để xây dựng một trò chơi học tập cần lựa chọn từ các hoạt động học tập đảm bảo được các nhân tố cơ bản trên. Ngoài các trò chơi đã có trong SGV, GV có thể bổ sung các trò chơi cho hợp lí với bài học và trình độ nhận thức của HS.
Cách tổ chức một trò chơi
Bước 2: Giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và phổ biến luật chơi.
Bước 3: Tổ chức và tiến hành chơi
Cho HS chơi thử (nếu cần)
Chơi thật
Bước 1: Lựa chọn và xây dựng trò chơi phù hợp với mục đích, yêu cầu và nội dung bài học
Bước 4: Nhận xét và đánh giá kết quả trò chơi
Nhận xét kết quả của trò chơi (có thể “thưởng” hoặc “phạt” người thắng hoặc người thua), nhận xét thái độ của người tham dự và rút kinh nghiệm
Kết thúc. GV hỏi xem HS đã học được gì qua trò chơi hoặc GV tổng kết lại những gì cần học qua trò chơi này.
Phương pháp thí nghiệm
Khái niệm
Thí nghiệm là phương pháp được sử dụng phổ biến trong dạy học môn Khoa học vì đây là môn học tích hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học thực nghiệm (Vật lý, Hoá học, Sinh học)
Tác dụng
Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh quan sát, phán đoán, phân tích, so sánh, tổng hợp để rút ra những kết luận khoa học, các thao tác tư duy được phát triển
Việc làm thí nghiệm góp phần hình thành cho học sinh kỹ năng kỹ xảo thực hành và vận dụng tri thức vào thực tiễn
Đặc điểm
Khác với các lớp trên, ở tiểu học thí nghiệm chỉ tìm hiểu những hiện tượng về định tính mà chưa đi sâu vào định lượng.
Các thí nghiệm trong chương trình Khoa học lớp 4,5 có thể phân thành các loại sau:
Loại nghiên cứu mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Loại nghiên cứu điều kiện (cái này là điều kiện của cái kia).
Loại nghiên cứu tính chất của vật.
Cách sử dụng
Bước 1: Xác định mục đích thí nghiệm
Việc xác định đúng mục đích thí nghiệm là rất quan trọng, giúp cho việc biểu diễn thí nghiệm đúng mục tiêu đề ra, thí nghiệm đạt được hiệu quả cao.
Bước 2: Vạch kế hoạch thí nghiệm
Giáo viên cần liệt kê những dụng cụ thí nghiệm cần có và những điều kiện để tiến hành thí nghiệm. Đồng thời phải vạch được kế hoạch cụ thể.
Việc vạch kế hoạch thí nghiệm một cách đúng đắn có thể khắc phục được một số khó khăn khi gặp những bài học có nhiều thí nghiệm chứng minh mà thời gian ở lớp có hạn.
Bước 3: Tiến hành thí nghiệm
Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách bố trí, lắp rắp thí nghiệm, đề ra những mâu thuận nhận thức để gây hứng thú, trí tò mò của học sinh đối với thí nghiệm.
Giáo viên cần sử dụng hệ thống câu hỏi dẫn dắt phù hợp với tiến trình thí nghiệm (câu hỏi trước khi, trong khi và sau khi làm thí nghiệm)
Bước 4: Tổng kết thí nghiệm và liên hệ thực tế
Ở bước này giáo viên hoặc hoc sinh nêu lại diễn biến thí nghiệm, rút ra những kết luận khoa học.
Một số yêu cầu khi sử dụng PP
Đối với thí nghiệm
Thí nghiệm phải bảo đảm tính vừa sức, rõ ràng, hiệu quả và an toàn.
Các thiết bị cần đảm bảo tính khoa học và tính trực quan.
Đối với giáo viên
Thí nghiệm phải đảm bảo thành công: Muốn vậy giáo viên phải chuẩn bị chu đáo và thử đi thử lại nhiều lần.
Phải chuẩn bị chu đáo hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo tiến trình của thí nghiệm.
Khi biểu diễn thí nghiệm phải làm sao cho tất cả học sinh đều nhìn rõ các bộ phận và các chi tiết chính của dụng cụ thí nghiệm, nếu cần đưa đến từng bàn cho học sinh quan sát.
Trong tiến trình thí nghiệm cần phối hợp một cách hợp lý các PPDH khác
Ví dụ
Ví dụ bài 30: “Làm thế nào để biết có không khí” ( khoa học 4). Ở hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật.
Mục tiêu
HS biết được không khí có ở khắp nơi, kể cả trong những chỗ rỗng của vật.
Cách tiến hành
Câu hỏi trước khi làm TN: Điều gì sẽ xảy ra khi ta nhúng chìm chai rỗng và miếng bọt biển vào chậu nước?
Các nhóm tiến hành TN, quan sát và mô tả hiện tượng khi nhúng chìm chai và miếng bọt biển vào chậu nước.
GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các dụng cụ TN lên bàn: chậu thuỷ tinh, chai rỗng, miếng bọt biển (hoặc mẩu đất khô)
Các nhóm báo cáo kết quả và giải thích tại sao có nhiều bong bóng khí thoát ra từ miệng chai và tại sao có nhiều bọt nước nhỏ li ti thoát ra từ miếng bọt biển qua 2 thí nghiệm.
Kết luận
Không khí có ở khắp nơi: ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong của vật.