ÔN TẬP GIỮA KÌ II

Kim loại kiềm

Vị trí và cấu tạo nguyên tử

Thuộc nhóm IA, gồm Li Na K Rb Xs Fr

=> Những nguyên tố s, có e lớp ngoài cùng là ns1
=> dễ nhường e để có cấu hình bền vững khi tham gia PUHH

=> Có tính khử mạnh

Tính chât vật lí

Liên kết kim loại yếu

Nhẹ, mềm, dẫn điện/ nhiệt tốt

Nhiệt độ nóng chảy/ sôi thấp, giảm từ Li đến Fr

Độ cứng nhỏ

Tính chất hóa học

Nhận xét

Có tính khử mạnh: M -> M+ + 1e

Trong mọi hợp chất có số oxh là +1

Tác dụng với phi kim
4Na + O2 -> 2Na2O
K + Cl2 -> 2KCl

Tác dụng với axit
2M + 2H+ -> 2M+ +H2↑

Tác dụng với nước
2M + H2O -> NaOH + 1/2 H2↑

Tác dụng với dd muối
M + muối -> muối mới + kiềm↓

Hợp chất của kim loại kiềm

Kim loại kiềm thổ

Hợp chất của kim loại kiềm thổ

Nhôm

Hợp chất của nhôm

Vị trí, cấu hình e

Nhôm (Al): ô 13, nhóm IIIA, chu kì 3 của BT

Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 hay [NE]3s2 3p1

Ứng dụng và điều chế

Dễ nhường e nên có số OXH +3

Tính chất vật lí

Ứng dụng

Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp -> thiết bị báo cháy....

Là kim loại màu bạc, nóng chảy ở 660 độ C

K, Na làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân

Khá mềm, dễ kéo sợi dễ dát mỏng
VD: làm giấy gói kẹo...

Nhẹ dẫn điện, nhiệt tốt

Xs dùng chế tạo tế bào quang điện

điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện

làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ

Tính chất hoá học

Điều chế

Điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm
2NaCl -dpcn-> 2Na + Cl2

Tác dụng với phi kim

  • Tác dụng halogen
    Bột nhôm tự cháy khi tx với Cl2 : 2Al+3Cl2=>2AlCl3
  • Tác dụng với O2
    Đốt bột nhôm trong KK: 4Al+3O2=>2Al2O3

Tác dụng với axit

Khử dễ dàng ion H+ trong dd HCl, H2SO4l thành H2:
2Al+6HCl=>2AlCl3+3H2

Tác dụng mạnh với dd HNO3l, HNO3đ,n, H2SO4đ,n
=> Al khử N+5, S+6 xuống OXH thấp hơn

Bị thụ động bởi dd HNO3 đ,ng hoặc H2SO4 đ,ng

Tác dụng oxit
kim loại

Ở to cao Al khử nhiều ion KL trong oxi

Phản ứng nhiệt nhôm:
2Al+Fe2O3=>Al2O3+2Fe

Tác dụng với nước

2Al+6H2O=>2Al(OH)3+3H2

Trên bề mặt nhôm phủ kín lớp Al2O3
mỏng bền ko cho nước và khí thấm qua

Tác dụng
dd kiềm

Al(OH)3+NaOH=>NaAlO2+2H2O

Ứng dụng

Làm dây cáp dẫn điện

Trang trí nội thất, xây nhà

Chế tạo máy bay, ô tô,.

TTTN: Tồn tại dạng hc: đất sét, mica,.

Sản xuất bằng pp đpnc

Sản xuất
Điện phân nóng chảy Al2O3
Al2O3
2Al2O3 -dpcn-> 4Al + 3O2

Nhận xét

Có tính khử mạnh, chỉ sau KL kiềm và kiềm thổ

=> Dễ bị OXH thành ion +

Al => Al3+ +3e

NHÔM SUNFAT

Al2[SO4]3: là chất bột màu trắng, bị phân hủy nhiệt trên 770 độ C

Phèn chua K2SO4.Al2[SO4]3.24H2O hoặc : KAl[SO4]2.12H2O tồn tại ở dạng tinh thể có vị hơi chua và chát.

NHÔM OXIT

TCVL

TCHH

Là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, nóng chảy ở 2050 độ C

Al2O3 là oxit lưỡng tính, tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch kiềm:

Tác dụng dd axit:Al2O3 + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2O

  • Tác dụng dd kiềm:Al2O3 + 2NaOH + 3H2O --> 2Na[Al(OH)4]

Ứng dụng:

Tinh thể Al2O3 [corinđon] được dùng làm đồ trang sức, chế tạo các chi tiết trong các ngành kĩ thuật chính xác, như chân kính đồng hồ, thiết bị phát tia lade,...

Bột Al2O3 có độ cứng cao được dùng làm vật liệu mài.

Boxit Al2O3.2H2O là nguyên liệu sản xuất nhôm kim loại.

NHÔM HIDROXIT

TCVL

Là chất kết tủa keo, màu trắng, không tan trong nước, dễ bị nhiệt phân hủy

TCHH

  • Dễ bị nhiệt phân thành nhôm oxit:2Al(OH)3 --> Al2O3 + 3H2O
  • Là hợp chất lưỡng tính, tan trong axit và bazo:
  •    Al(OH)3 + 3HCl -->AlCl3 + 3H2O  
    
  •      Al(OH)3 + NaOH --> NaAlO2 + H2O
    

Điều chế

Cho muối nhôm phản ứng với dung dịch NH3 hoặc muối Na2CO3:2AlCl3 + 3Na2CO3+ 3H2O --> 2Al[OH]3 + 6NaCl + 3CO2

NATRI HIDROXIT

TCVL

Là chất rắn, không màu dễ hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước

TCHH

Mang đầy đủ tích chất của bazo điển hình (tác dụng với axit, oxit axit, một số dung dịch muối)

ĐIỀU CHẾ

Điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)
2NaCl + 2H2O --> H2 + Cl2 + 2NaOH

NATRI HIDROCACBONAT

TCVL

Chất rắn, ít tan trong nước

TCHH

Bị phân hủy bởi nhiệt:
2NaHCO3 --> Na2CO3 + H2O + CO2

NaHCO3 tác dụng với dd axit và dd bazo:
NaHCO3 + HCl --> NaCl + H2O + CO2
NaHCO3 + NaOH --> Na2CO3 + H2O

=> NaHCO3 có tính lưỡng tính

Ứng dụng

Natri hidrocacbonat được dùng trong y học (làm thuốc chữa đau dạ dày), công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,...

NATRI CACBONAT

TCVL

Dễ tan trong nước, nóng chảy ở 850 độ C

TCHH

Là muối có khả năng tác dụng với dd axit, một số dd muối:
Na2CO3 + 2HCl --> 2NaCl + H2O + CO2
Na2CO3 + CaCl2 --> 2NaCl + CaCO3

ỨNG DỤNG

Là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy,...

Dùng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa,...

Vị trí và cấu tạo

  • Là những nguyên tố s (ns2) thuộc nhóm IIA gồm:
    Be, Mg, Ca, Sr, Ba
    => Trong mỗi chu kì, các kim loại kiềm thổ đứng sau kim loại kiềm

TCVL

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp

Do cấu tạo mạng tinh thể của các nguyên tố khác nhau nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi không thay đổi dựa theo điện tích hạt nhân

Chất rắn màu trắng bạc hoặc xám nhạt, có ánh bạc, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

Độ cứng: Kim loại kiềm thổ cứng hơn kim loại kiềm, nhưng nhìn chung kim loại kiềm thổ có độ cứng thấp, độ cứng giảm từ Be-> Ba (Be cứng nhất có thể vạch được thủy tinh, Ba chỉ cứng hơn chì)

Khối lượng riêng tương đối nhỏ, độ cứng tuy cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn nhỏ hơn nhôm

TCHH

Kim loại kiềm thổ có 2e lớp ngoài cùng trong cấu hình e
=> có xu hướng nhường 2e khi tham gia phản ứng hóa học

=> Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh

Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thường, Be và Mg bị oxh chậm tạo thành lớp mành oxit bảo vệ, các kim loại còn lại tác dụng mạnh hơn

Khi đốt nóng tất cả các kim loại nhóm IIA đều cháy thành oxit

Với halogen: phản ứng dễ dàng ở nhiệt độ thường

Với phi kim kém hoạt động phải đun nóng

Tác dụng với axit

Tác dụng với HCl, H2SO4l
Ca + 2HCl --> CaCl2 + H2

Tác dụng với HNO3, H2SO4đ
Khử N+5, S+6 thành các hợp chất mức oxh thấp hơn

Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dd bazo
Ca + 2H2O --> Ca(OH)2 + H2
Mg không tan trong nước lạnh, tan chậm trong nước nóng tạo thành MgO
Mg + H2O --> MgO + H2

Ứng dụng

Be dùng làm chất phụ gia để chế tạo những hợp kim có tính đàn hồi cao, bền chắc, không bị ăn mòn

Mg để chế tạo những hợp kim có đặc tính cứng, nhẹ, bền dùng để chế tạo máy bay, tên lửa, oto,...
Bột Mg trộn với chất oxh dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm

Ca làm chất khử để tác oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép.
Ca làm khô một số hợp chất hữu cơ

Điều chế

Điện phân nóng chảy kim loại kiềm thổ
CaCl2 --> Ca + Cl2

Nhôm oxit(Al2O3)

Nhôm hidroxit(Al(OH)3)

tính chất

Chất rắn màu trắng, không tan trong nước, không tác dụng với nước, nóng chảy ở trên 2050 độ C

Là oxit lưỡng tính, td với cả axit và bazo

Ứng dụng

Dạng oxit ngậm nước: Thành phần chủ yếu của quặng boxit (Al2O3.2H2O), dùng để sản xuất nhôm

Dạng oxit khan: cấu tạo tinh thể đá quý, thường gặp là

click to edit

Corinđon: chế tạo đá mài, giấy nhám

Hồng ngọc:làm đồ trang sức, chân kính đồng hồ, kĩ thuật laze...

Saphia: làm đồ trang sức

Bột nhôm oxit: sản xuất chất xúc tác cho tổng hợp hữu cơ

Tính chất hóa học

Điều chế

Tính chất vật lí

Là chất kết tủa keo, màu trắng, không tan trong nước, dễ bị nhiệt phân hủy

Dễ bị nhiệt phân thành nhôm oxit

Là hợp chất lưỡng tính, tan trong axit và bazo

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3↓ + 6NaCl + 3CO2↑

Nhôm Sunfat(Al2(SO4)3)

Là chất bột màu trắng, bị phân hủy nhiệt trên 770 độ C

Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hoặc KAl(SO4)2.12H2O tồn tại ở dạng tinh thể có vị hơi chua và chát

MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CANXI

CANXI HIDROXIT

Tính chất vật lý: là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước

Tính chất hóa học: Mang đầy đủ tính chất của một dung dịch kiềm (tác dụng với axit, oxit axit, muối)

CANXI CACBONAT

Tính chất vật lý: chất rắn màu trắng, không tan trong nước

Tính chất hóa học

Đây là muối của axit yếu, không bền nên tác dụng được với nhiều axit vô cơ, giải phóng khí cacbonic
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
CaCO3 + 2CH3COOH → Ca(CH3COO)2 + H2O + CO2

Canxi cacbonat tan dần trong nước có chứa khí cacbon dioxit, tạo ra muối tan là canxi hidrocacbonat (Ca(HCO3)2):
CaCO3 + H2O + CO2 ⇄ Ca(HCO3)2

=> + Phản ứng nghịch: Giải thích sự hình thành thạch nhũ có trong hang động.
=> Phản ứng thuận: Giải thích sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi

CANXI SUNFAT

Tính chất:

Canxi sunfat là chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước (độ tan ở 25oC là 0,15 g/100 gam H2O).

Tuỳ theo lượng nước kết tinh trong muối canxi sunfat, ta có 3 loại
+CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.

  • CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung
  • CaSO4 có tên là thạch cao khan: không tan và không tác dụng với nước.

NƯỚC CỨNG

Khái Niệm

Ca2+, Mg2+

Phân Loại

Vĩnh cửu

Toàn phần

Tạm thời

Tác Hại

Giảm khả năng tẩy rửa của xà phòng

Hỏng dung dịch cần pha chế

Biện Pháp

Giảm Ca2+, Mg2+

Kết tủa

Trao đổi ion