Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
HÓA KÌ II LỚP 12 - Coggle Diagram
HÓA KÌ II LỚP 12
Điều chế kim loại
-
Phương pháp
Phương pháp nhiệt luyện
-
Nguyên tắc: Khử ion KL trong h/c ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 h các KL HĐ
-
-
Chú ý: Các chất khử như C, H chỉ khử đc oxit KL sau Al
Phương pháp thủy luyện
Phạm vi HĐ
-
Nguyên tắc
- Dùng đ H2SO4, NaOH, NaCN,... hòa tan KL h h/c của KL và tách ra khỏi phần k tan có trong quặng
- Dùng KL có tính khử mạnh như Fe, Zn để khử ion KL cần điều chế
-
-
KL kiềm
Vị trí, cấu hình e
Nhóm IA, đứng đầu mỗi ck (trừ ck1): Li, Na, K, Rb, Cs, Fr (ng tố phóng xạ)
-
-
TCVL
Màu trắng bạc, dẫn điện tốt, độ cứng thấp
Cs màu vàng nhạt, độ cứng thấp nhất
-
KLR nhỏ, tăng dần từ Li -> Cs
KL kiềm h h/c khi đốt cháy, ngọn lửa màu
-
-
-
-
-
TCHH
Nhận xét chung
-
Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số OXH +1
Tác dụng với phi kim
-
-
Tác dụng với Oxi
Khi đốt nóng
Li tạo Li2O và một ít Li2O2, còn các kim loại kiềm khác, oxit của chúng tác dụng tiếp với oxi tạo peoxit (Na2O2) hoặc supeoxit (KO2, RbO2, CsO2).
-
Tác dụng với nước
-
-
Kim loại kiềm khử được nước dễ dàng, giải phóng khí hiđro
-
-
-
-
-
KL kiềm thổ
Vị trí, cấu hình e
Nhóm IIA, đứng sau ng tố KL kiềm (gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba và Ra(ng tố phóng xạ)
-
-
TCVL
-
-
-
KLR nhỏ, nhẹ hơn Al (trừ Ba)
-
Ứng dụng
-
-
Chế tạo hợp kim cứng, nhẹ bền (máy bay, ôtô
-
TCHH
-
-
T/d với axit
HCl, H2SO4(l) (axit k có tính OXH)
-
-
HNO3, H2SO4(đ) (axit có tính OXH)
HNO3: Tạo ra sp khử N: NO, N2O, NO2, NH4NO3
HNO3(l), KL có tính khử mạnh khả năng lớn tạo NH4NO3
H2SO4: Tạo ra sp khử S: SO2, H2S, S2
-
T/d H2O
-
Mg khử đc H2O ở to cao, k t/d H2O ở đk thường
Các KL còn lại (Ca, Sr, Ba) khử mạnh H20->H2(k)
Điều chế
Trong tự nhiên, KLKT chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
-
Nước cứng
Khái niệm và phân loại
Khái niệm
- Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.
- Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước mềm.
Phân loại
- Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể tìm phương pháp xử lý bằng nhiều phương pháp đơn giản như nấu chín, lọc trao đổi ion,…
- Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên bởi các ion Cl-, SO42- của Ca và Mg. Muối này bền nên xử lí bằng một số phương pháp tạp hơn.
- Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Nhận biết ion Ca2+, Mg2+
-
B2: Sục khí CO2 dư vào dd, nếu kết tủa tan chứng tỏ có Ca2+ hoặc Mg2+ trong dd ban đầu
- CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan)
- MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2 (tan)
B1: Dùng dd muối chứa CO3(2-)
- Ca2+ + CO3(2-) → CaCO3↓
- Mg2+ + CO3(2-)→ MgCO3↓
Cách làm mềm nước cứng
-
Phương pháp trao đổi ion
-
Thường dùng nhựa cationit -> đi qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca 2+,Mg 2+ trong nước cứng đi vào cấu trúc polime-> thế chỗ các ion Na+/ H+ của cationit đã vào dd
-
-
Vật liệu trao đổi ion: Vật liệu vô cơ/ hữu cơ có khả năng trao đổi ion trong thành phần cấu tạo với ion trong dd
-
Tác hại
Làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng, giảm tác dụng tẩy rửa do tạo muối canxi không tan, nhanh làm mục vải, hại quần áo, gây khô da, khô tóc.
2C17H35COONa + MCl2 →(C17H35COO)2M↓ +2NaCl
Các thiết bị đun nấu, bình nóng lạnh dễ bị bám cặn, nhanh làm hỏng sản phẩm.
Lớp CaCO3 hình thành do nước cứng có thể tạo thành 1 lớp cách nhiệt dưới đáy nồi, làm giảm khả năng dẫn nhiệt và truyền nhiệt, làm tiêu tốn điện năng và gia tăng chi phí.
Đun nấu thức ăn lâu chín, giảm mùi vị.
Đối với con người, chúng gây ra sỏi thận và gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch.
-
-