Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Nhóm 1_10A1, Bài 22.Chương Halogen: CLO, Bài 12 . Liên kết ion- tinh thể…
Nhóm 1_10A1
Bài 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
Nguyên tắc sắp xếp
Z tăng dần
Cùng lớp e: hàng
Cùng e hóa trị: cột
Cấu tạo
Ô nguyên tố
STT = số e
Chu kỳ
Số chu kỳ = số lớp e
Nhóm nguyên tố
Số nhóm = số e hóa trị
Địa lượng biến đổi
Bán kính nguyên tử
Độ âm điện
Tính kl, pk
Tính axit, bazơ
Hóa trị
Bài 15.Hóa Trị Và Oxi Hóa
I. Hóa Trị
Hóa trị trong hợp chất ion( thuộc liên kết ion)
VD1: NACl : Na+ ,Cl- }=> Điện hóa trị của Na=1+
Cl=1-
Hóa trị gọi là điện hóa trị bằng điện tích ion đó
Hợp chất cộng hóa trị( thuộc liên kết cộng hóa trị)
Hóa trị là cộng hóa trị( CHT)= sô cặp e dùng chung của nguyên tó đó
II. Sô Oxi Hóa
1.Định Nghĩa
Số đại số được gắn 1 nguyên tố và theo quy tắc xác định số oxi hóa
● Cách ghi: Ghi dấu trước, số sau
VD: H2O
Bốn qui tắc xác định số oxi hóa
● Qui tắc 1
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0
VD: Zn°; Cu°; Fe°; Al°; O2°; H2°; Cl2°; N2°,...
● Qui tắc 2
Số oxi hóa của H trong hóa chất= +1( trừ CaH2,NaH,..)
Số oxi hóa của O trong hóa chất= -2( trừ Ò2, H2O2, Na2O2,..)
● Qui tắc 3
Trong hợp chất. Tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân cho số nguyên tử của từng nguyên tố= 0
VD: NH3 <=> x.1+(+1).3=0=> x=-3
● Qui tắc 4
ion đơn nguyên tử: số oxi hóa của nguyên tố= điện tích ion đó
VD: Al => số oxi hóa của Al: +3
ion đa nguyên tử: Tổng số oxi hóa của nguyên tố nhân với nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion đó
VD: NH4 <=> x.1+(+1).4=+1
x+4=1=>x=-3
Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
I. Tinh thể nguyên tử
Tinh thể nguyên tử
Ứng dụng: Làm điện cực, làm nồi để nấu chảy hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, bút chì đen...
Cấu trúc:
-Cấu trúc lớp
Các lớp liên kết nhau bằng tương tác yếu
Tính chất vật lí:
Tinh thể màu xám đen
Dẫn nhiệt, điện tốt
Mềm
Tính chất vật lí:
-Trong suốt, không màu
Dẫn nhiệt, điện kém
Cứng
Cấu trúc:
Tứ diện đều
Liên kết cộng hóa trị bền
Ứng dụng: Làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh, làm bột mài...
Tính chất chung
Lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử rất lớn, nên tinh thể bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.
Kim cương có độ cứng lớn nhất so với các tinh thể đã biết nên quy ước có độ cứng là 10 đơn vị. Đó là đơn vị để so sánh độ cứng của các chất
II. Tinh thể phân tử
Tinh thể phân tử
Tại nút mạng tinh thể là các phân tử I2
Các phân tử I2 trong tinh thể hút nhau bằng lực tương tác yếu.
Tinh thể iot (I2) là tinh thể phân tử, ở nhiệt độ thường iot ở thể rắn với cấu trúc tinh thể mạng lưới lập phương tâm diện: các phân tử iot ở 8 đỉnh và ở các tâm 6 mặt của hình lập phương.
Tính chất chung
Trong tinh thể phân tử, các phân tử vẫn vốn tồn tại như những đơn vị độc lập và hút nhau bằng lực tương tác yếu giữa các phân tử, nên tinnh thể phân tử dễ nóng chảy, dễ bay hơi.
Các tinh thể phân tử không phân cực dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực như Benzen, toluen, cacbon tetraclorua...
Chương Halogen
Bài 21: Khát Quát Về Nhóm Halogen
I. Vị trí
Nhóm halogen: thuộc nhóm VIIA, ở cuối mỗi chu kì nhưng trước khí hiếm.
Gồm F(flo); Cl (Clo); Br (Brom); I (Iot]; At ( Atain).
II. Cấu hình e nguyên tử, cấu tạo phân tử
Đều có 7e ở lớp ngoài cùng: ns2 np5 ( thuộc nguyên tố p)
Để đạt cấu hình bền chúng nhận thêm 1e
X +1e -> X-
-> Thể hiện tính oxi hóa mạnh.
Dạng đơn chất, các nguyên tố halogen tồn tại
X- X hoặc X2
III. Sự biến đổi tính chất
Sự biến đổi tính chất vật lí của đơn chất
Từ flo đến iot thì:
Trạng thái: chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn
Màu sắc: đậm dần
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy: tăng dần
Sự biến đổi độ âm điện
Khi đi từ F đến I thì
BKNT (R): tăng dần
Độ âm điện: giảm dần ( F có X lớn nhất)
Flo chỉ có số oxi hóa : - 1 ( không mọi hợp chất)
Clo, Brom, Iot ngoài số oxi hóa - 1 còn có số oxi hóa +1,+3,+5,+7.
Sự biến đổi tính chất hóa học của đơn chất.
Halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2 np5 tương tự nhau nên tính chất của đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất của các nguyên tố halogen mà chúng tạo nên.
Halogen là những PK điểm hình. Tính chất không đặc trưng là tính chất oxi hóa mạnh nhất tính chất này giảm từ F tới I
Bài 22.Chương Halogen: CLO
Tính chất vật lí
Mùi xốc,khí rất độc
Nặng hơn không khí
Khí màu vàng lục
Tan trong nước clo
Tính chất hoá học
Tác dụng với dung dịch kiềm
Tác dụng với nước
Tác dụng với hiđro
Tác dụng với halogen khác
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với chất khử khác
Đặc điểm nguyên tử
Có 7 lớp e LNC
Độ âm điện 3,16
Số oxi hoá (-1;+1;+3;+5;+7)
Là chất oxi hóa mạnh
Là phi kim hoạt động
Trạng thái tự nhiên
Có 2 đồng vị là Cl -35 và Cl-37
Chủ yếu dạng muối clorua
Ứng dụng
Sát trùng nước Sinh hoạt
Tổng hợp hữu cơ
Tẩy trắng sợi,vải giấy
SX hợp chất vô cơ và hữu cơ
Bài 12 . Liên kết ion- tinh thể ion
I. Sự hình thành ion, Cation, Anion
Ion, cation, anion
a, Ion :
Ion được hình thành khi các nguyên tử nhường hoặc nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện
b, Cation
Hình thành khi nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho các nguyên tố khác
Na ---> Na + e
Mg---> Mg+ 2e
c, Anion
Hình thành khi nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử các nguyên tử khác
2.Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
1) ion đơn nguyên tử là tạo nên từ một nguyên tử
2) ion đa nguyên tử là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm