Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC - Coggle Diagram
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT CUỘC ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC
1.1 Giai đoạn chuẩn bị
: là giai đạon chuẩn bị khung lí thuyết cho cuộc điều tra, nghiên cứu, bao gồm các công việc: - xác định đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; xây dựng giả thuyết nghiên cứu; xây dựng mô hình lí luận, thao tác hóa các khái niệm, xác định các chỉ báo; chọn phương pháp điều tra; xây dựng bảng hỏi; chọn mẫu điều tra; cuối cùng là tiến hành điều tra thử và hoàn thiện giai đoạn chuẩn bị.
BƯỚC 1: Xác định đề tài nghiên cứu
Phải trả lời các câu hỏi:
Cái gì sẽ được nghiên cứu?
Khách thể nghiên cứu? (nghiên cứu ai?)
Đối tượng nghiên cứu? (nghiên cứu nội dung gì?)
Phạm vi nghiên cứu? (nghiên cứu ở đâu, không gian, địa điểm,thời gian nào?)
BƯỚC 2: Xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
là các vấn đề, các đích mà việc nghiên cứu hướng đến để làm rõ.
Phải trả lời các câu hỏi:
cuộc nghiên cứu sẽ đem lại những thông tin nào và cho kiến thức gì để ta hiểu về vấn đề nghiên cứu.
Một đề tài gồm nhiều mục tiêu, trong đó có một mục tiêu lớn tổng quát (mục đích cấp 1) và nhiều mục tiêu nhỏ (mục đích cấp 2)
BƯỚC 3: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và kiểm duyệt giả thuyết
- Giả thuyết:
là những giả định có căn cứ khoa học về tính chất của đối tượng nghiên cứu (thường biểu hiện là sự khẳng định hay phủ định).
là những nhận thức sơ bộ về vấn đề nghiên cứu, cho ta biết đặc trưng, xu hướng, quy luật của đối tượng nghiên cứu.
- HÌnh thúc biểu hiện:
Dạng mô tả: Mô tả, phản ánh đặc trưng xu hướng, quy luật của vấn đề.
Dạng mệnh đề: Thường bắt đầu bằng những câu: nếu...thì; càng (thế này)...càng (thế kia)...
BƯỚC 4: Xây dựng mô hình lý luận và thao tác hóa khái niệm
- Xây dựng mô hình lý luận:
Là hệ thống các khái niệm giúp ta đánh giá khái quát bản chất của hiện tượng nghiên cứu. MHLL thường biểu hiện bằng ngôn ngữ khoa học và được mọi người hiểu theo một nghĩa. (Trong phần này nhà nghiên cứu thường lựa chọn, trích dẫn những khái niệm đặc trưng, cơ bản nhất thể hiện rõ thế giới quan của nhà nghiên cứu).
- Thao tác hóa khái niệm:
Là những thao tác logic nhằm chuyển khái niệm phức tạp thành đơn giản, trừu tượng thành cụ thể, từ chung thành thành kém chung hơn. Cuối cùng là thành các chí bảo.
- Xác định các chí báo:
Là quá trình cụ thể hóa các khái niệm thành các đơn vị có thể đo lường được.
BƯỚC 5: Chọn phương pháp điều tra
Thường sử dụng một số phương pháp phổ biến như: phân tích tài liệu, quan sát, phỏng vấn, anket, thực nghiệm,... trong đó có 1,2 phương pháp chủ đạo
BƯỚC 7: Chọn mẫu điều tra
Nghiên cứu mẫu:
Nghiên cứu không phảo toàn bộ tổng thể mà chỉ là một bộ phận của tổng thể song có khả năng suy rộng cho cả tổng thể.
- Chọn mẫu
là quá trình sử dụng những phương pháp khác nhau nhằm tìm ra một tập hợp (hay 1 nhóm) n đơn vị có thể đại diện cho một tập hợp xã hội lớn hơn N đơn vị. Kết luận nghiên cứu có thể suy rộng cho cả tổng thể mà nó là bộ phận.
CÁCH CHỌN MẪU
Mẫu ngẫu nhiên đơn giản: Có danh sách kê khai đầy đủ các thành viên. Sau đó chọn ngẫu nhiên theo kiểu rút thăm cho đủ số người cần thiết.
Mẫu ngẫu nhiên hệ thống: Lựa chọn 1 thành viên ngẫu nhiên bất kỳ trong danh sách đã đánh số thứ tự, sau đó cứ 1 khoảng cách K ta lại chọn 1 người, độ lớn của K phụ thuộc vào việc ta lấy mẫu lớn hay nhỏ.(n = N/K)
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
K=N/n
N: số người (đơn vị) tổng thể
n: số người (đơn vị) của mẫu
K: khoảng cách giữa hai người theo danh sách liệt kê của tổng thể.
BƯỚC 6: Xây dựng bộ công cụ nghiên cứu
Lập bảng hỏi (anket).
Các vấn đề trọng tâm cần phỏng vấn sâu.
Lập phương án thảo luận nhóm.
BƯỚC 8: Lập phương án xử lý thông tin, điều tra thử và hoàn thiện các bước chuẩn bị
Lập phương án xử lý thông tin: dự án các công thức toán học và xử lý bằng máy vi tính.
Điều tra thử để tìm ra sai sót trong bảng hỏi và mẫu điều tra.
Hoàn thiện các bước chuẩn bị để sẵn sàng một cuộc điều tra tốt.
1.2. Giai đoạn thu nhập thông tin cá biệt (điều dã)
BƯỚC 1: Lựa chọn thời điểm điều tra, khảo sát
Lựa chọn thời điểm mà lúc đso nơi tiến hành điều tra có khả năng tạo ra không gian tâm lý xã hội thuận lợi nhất, dễ dàng tiếp cận đối tượng khảo sát.
Tránh điều tra vào thời điểm vụ mùa, lễ hội, hạn hán, lũ lụt,...
Không điều tra trong sự nôn nóng, khiên cưỡng hay baaif không khí thờ ơ, lãnh đạm.
BƯỚC 2: Chuẩn bị kinh phí
Một đề tài thường gồm những kharon chi phí sau: tiền văn phòng phẩm, công tác phí, tiếp xúc giao dịch, hội nghị hội thảo, ăn uống tàu xe, thù lao cho các cộng tác viên,..
Kinh phí của đề tài có thể từ nhiều nguồn khác nhau: tự bản thân, của nhà nước, của chủ ngành chủ quán, của công ty, xí nghiệp được hưởng lợi hay của địa phương được hưởng lợi...
-> Tất cả đều phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
BƯỚC 3: Công tác tiền trạm
Đây là quá trình đoàn điều tra cử đại diện của mình đi tiếp xúc, liên hệ với các cơ quan, đoàn thể và chính quyền địa phương nơi sẽ điều tra.
Người đại diện phải trình bày được nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc điều tra, giới thiệu cơ cấu thành phần của đoàn, thuyết phục sự ủng hộ của địa phương để có sự phối hợp chặt chẽ từ 2 phía.
BƯỚC 4: Lập biểu đồ điều tra
Là quá trình phân nhóm, phân công công việc cho các cộng tác viên một cách khoa học, tương ứng giữa công việc, thời gian và lực lượng nhằm đạt kết quả tốt.
BƯỚC 5: Tập huấn điều tra viên
Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra để điều tra viên có thể giải thích lại cho các đối tượng được điều tra.
Hướng dẫn các điều tra viên đều hiểu như nhau về các khái niệm, câu hỏi và các vấn đề cần khai thác.
Giới thiệu trước đặc điểm của đối tượng được điều tra để cộng tác viên dễ thích ứng và hòa nhập.
BƯỚC 6: Thu nhập thông tin
Đó là quá trình phối hợp, ăn ý, nhịp nhàng, sáng tạo, linh hoạt nhằm đạt mục tiêu tối đa mà chi phí tiết kiệm, lợi ích hài hòa.
1.3. Giai đoạn xử lý thông tin và báo cáo kết quả nghiên cứu
BƯỚC 1: Xử lý thông tin
Tập hợp tài liệu: sách báo, tranh ảnh, phiếu anket, bang ghi âm, bản biểu đồ,…
Phân nhóm tài liệu: theo tiêu chí, chủ đề của cuộc điều tra
Thống kê, miêu tả, giải thích các biến tương quan.
Kiểm tra giả thuyết nghiên cứu: so sánh giả thuyết nêu ra ban đầu theo giả định và kết quả nghiên cứu thực tế có phù hợp không.
BƯỚC 2: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Tùy theo mỗi đề tài có thể viết báo cáo dài ngắn khác nhau (15-150 trang).
Yêu cầu đối với bản báo cáo:
Chỉ ra được tính bức xúc, mới mẻ và khả thi của đề tài.
Chỉ ra được mục đích, nhiệm vụ của cuộc điều tra.
Trình bày được những vấn đề có tính phương pháp luận cho việc lưạ chọn bộ công cụ phương pháp của cuộc điều tra.
Chỉ ra được mức độ thích ứng của kế hoạch nghiên cứu so với nhiệm vụ và phù hợp của giả thuyết nghiên cứu so với kết quả nghiên cứu của cuộc điều tra.
Chỉ ra được mức độ giải quyết công việc, nhiệm vụ, nội dung.
Phân tích được thực trạng, nguyên nhân và đưa ra được các dự báo, kiến nghị, biện pháp giải quyết.
BƯỚC 3: Trình bày báo cáo (Xã hội hóa kết quả nghiên cứu)
Có bản báo cáo đầy đủ và báo cáo tóm tắt (sản phẩm nghiên cứu) cho bản tân và các thành viên trong hội đồng nghiệm thu.
Báo cáo đúng với thời gian cho phép, rõ ràng, mạch lạc, sinh động.
Trả lời được đầy đủ, có sức thuyết phục các câu hỏi mà hội đồng nghiệm thu đặt ra.
Báo cáo được hội đồng nghiệm thu nhất trí, chấm điểm và công bố công khai kết quả của sản phẩm nghiên cứu.
Sau một thời gian quy định nếu đề tài không có độc giả nào (công luận) phản bác…đó là đề tài đã được xã hội hóa kết quả.
Các phương pháp cụ thể để thu thập thông tin
2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát: Là một phương pháp thu thập thông tin thông qua các tri giác nghe, nhìn dựa trên cơ sở đề tài và mục tiêu của cuộc nghiên cứu.
Tính kế hoạch: quan sát cơ cấu hoa và quan sát tự do.
Vị trí người quan sát: quan sát tham dự (bí mật với tư cách thành viên) và quan sát không tham dự (công khai)
ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP
- Ưu điểm:
Ghi lại những biến đổi khác nhau của đối tượng.
Nắm bát đối tượng một cách trực tiếp, đầy đủ.
Giúp các nhà nghiên cứu trình bày tốt hơn các giả thuyết nghiên cứu.
- Nhược điểm:
Ấn tượng, ý chí chủ quan của người nghiên cứu.
Tính khách quan và tính tự nhiên trong hoạt động của đối tượng.
Khó xác định được ý kiến, đánh giá của người được quan sát, mục đích, nguyên nhân của hành động.
2.2. Phương pháp phân tích tài liệu:
Phân tích tài liệu là pp thu thập thông tin một cách gián tiếp thông qua kĩ thuật xử lí tài liệu.
Yêu cầu khi sử dụng phương pháp phân tích tài liệu:
Phải phân loại được tính trung thực, độ tin cậy của tài liệu.
Phải có thái độ, thể hiện quan điểm của người trích dẫn.
Phải làm rõ các thông tin: tên tác giả, tác phẩm, sổ trang, nhà xuất bản, năm xuất bản,..
Phân tích tài liệu:
+Phương pháp định tính
Phương pháp định lượng gắn với việc phân nhóm các dấu hiệu thông tin nhận được và tìm ra mối liên hệ nhân quả giữa chúng.
ĐÁNH GIÁ
- Ưu điểm:
Ít tốn kém
Phát huy tối đa lợi thế đối với những vấn đề nghiên cứu có tính nhạy cảm, phức tạp.
- Nhược điểm:
Tài liệu ít được phân chia theo những dấu hiệu.
Số liệu thống kê thường phân chia theo cấp độ khác nhau.
Những tài liệu chuyên ngành đòi hỏi phải có các chuyên gia có trình độ cao,
2.3. Phương pháp trưng cầu ý kiến (pp Anket)
Trong quá trình trưng cầu ý kiến, người được hỏi trả lời theo cách viết vào bản ghỏi mà họ nhận được. Nguồn thông tin là các câu trả lợi thể hiện qua quan điểm, thái độ, ý thức của người được hỏi.
Các loại trưng cầu ý kiến: tại nơi làm việc, qua bưu điện, trưng cầu nhóm, sách báo, tivi,.
2.4. Phương pháp phỏng vấn
: - Phỏng vấn là pp phổ biến để thu thập thông tin thông qua việc hỏi và trả lời câu hỏi.
PP quan trọng để thu thập thông tin thực nghiệm thông qua việc tác động tâm lí - xã hội trực tiếp giữa người hỏi và người trả lời trên cơ sở đề tài và mục tiêu của cuộc nghiên cứu XHH.
Nguồn thông tin: toàn bộ câu trả lời của người được hỏi thể hiện qua quan điểm, thái độ, ý thức, hành vi ,..
Nhiệm vụ người phỏng vấn: căn cứ vào thông tin, xác định câu trả lời và ghi chép.
Hai loại pvan chủ yếu: phỏng vấn sâu và phỏng vấn theo bảng hỏi.
2.5. Phương pháp thực nghiệm xã hội (pp tạo tình huống)
:
Thực nghiệm là pp thu thập thông tinv à kiểm tra giả thuyết bằng cách tác động tích cực đến một tiến trình nào đó có liên quan đến đối tượng nghiên cứu. (gắn liền với quan sát, quan sát những khách thể đã bị can thiệp đến một tiến trình nào đó có liên quan đến chúng).
Nhằm kiểm tra giả thuyết, xác định tính chân lí của quan niệm.
Đảm bảo các yêu cầu:
Tính căn cứ bên trong của sự tác động vào tiến trình nào đó, tránh tình trạng tác động tùy tiện, chủ quan hoặc vượt quá giới hạn cần thiết gây trở ngại cho sự ptr của tiến trình khách quan.
Những thông tin thu thập được phải được thể hiện hoặc ứng dụng trong tình huống tương tự
3. KĨ THUẬT LẬP BẢNG CÂU HỎI VÀ CHỌN MẪU TRONG NGHIÊN CỨU XHH
3.1. Kĩ thuật lập bảng câu hỏi
:
Đảm bảo các yêu cầu:
Các câu hỏi phải rõ ràng, cụ thể, không được hiểu theo nhiều nghĩa.
Hạn chế dùng các câu hỏi không xác định, tăng những câu hỏi có đo lường cụ thể.
Câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm từng đối tượng, từng nhóm cụ thể, dùng các từ, kn thông dụng.
Câu hỏi phải khéo léo, tế nhị để người trả lời không lúng túng.
Câu hỏi phải nhằm mục đích trưng cầu ý kiến người được hỏi.
Căn cư vào hình thức: câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi kết hợp.
Căn cứ vào nội dung: câu hỏi sự kiện, câu hỏi nội dung, câu hỏi chức năng.
3.2. Kĩ thuât chọn mẫu điều tra
:
Lập danh sách các đơn vị của tổng thể -> xác định cỡ mẫu (phụ thuộc vào yếu tố: khả năng nhân lực, yêu cầu về độ chính xác, số lượng các nhiệm vụ điều tra, mức độ thuần nhất của tổng thể)
Có nhiều cách lấy mẫu: ngẫu nhiên, hệ thống, phân giai đoạn,...
+ Mẫu ngẫu nhiên đơn:
mẫu được lựa chọn trực tiếp với xác suất đều, thực hện bằng cách bốc thăm hoặc rút "hú họa", được sử dụng khi các đơn vị trong tổng thể tương đối đồng đều.
+ Mẫu ngẫu nhiên hệ thống:
mẫu được chọn ngẫu nhiên căn cứ vào thứ tự danh sách tổng thể, khoảng K được tính theo công thức: K = N/n (N: đvi tổng thể; n: ddvi trong mẫu)
+ Mẫu chùm
: mẫu được chọn trên cơ sở phân chia tổng thể thành nhiều chùm, sau đó chọn một chùm làm mẫu điều tra. (theo nguyên tắc ko trùng lặp, mỗi chùm chứa nhiều loại đơn vị khác nhau sao cho phù hợp với đặc trưng và cơ cấu của tổng thể); được sử dụng khi tổng thể là một đơn vị lớn lại phân bổ trên không gian rộng.