Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TÌM HIỂU CÁC VẤN ĐỀ, Được xây dựng theo định hướng nội dung nặng về truyền…
TÌM HIỂU CÁC VẤN ĐỀ
Yêu cầu cần đạt dạy học Khoa học xã hội ở TH.
Học sinh nắm được kiến thức cơ bản ban đầu về môn TN – XH:
Con người và sức khỏe: các giác quan, cấu tạo, chức phận của các hệ cơ quan chính trong cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng tránh bệnh tật cũng như các tai nạn thường gặp.
Một số sự vật hiện tượng đơn giản trong TN – XH
Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng như:
Quan sát
Nhận xét
Nêu thắc mắc
Đặt câu hỏi
Biết cách diễn đạt các hiểu biết của mình về các sự vật hiện tượng đơn giản trong xã hội
Hình thành và phát triển ở học sinh các thái độ và hành vi như
Ham hiểu biết, học hỏi..
Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội
Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học và quê hương.
Những năng lực cần có ở học sinh
Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân
Là khả năng nhận thức về giá trị của bản thân; là sự nhận thức về điểm mạnh cũng như điểm yếu của bản thân, tìm được động lực để tích cực hóa quá trình hoàn thiện và phát triển nhân cách...
Năng lực khám phá và sáng tạo
Thể hiện tính tò mò, ham hiểu biết, luôn quan sát thế giới xung quanh mình, thiết lập mối liên hệ, quan hệ giữa các sự vật hiện tượng; thể hiện khả năng tư duy linh hoạt, mềm dẻo tìm ra được phương pháp độc đáo và sản phẩm độc đáo.
Năng lực tự quản lí và tổ chức cuộc sống cá nhân
Là khả năng tự phục vụ sắp xếp cuộc sống cá nhân, biết thực hiện vai trò của bản thân trong nhà trường và trong gia đình, biết cách chia sẻ công việc.
Năng lực tự học
Là người xác định được nhiệm vụ học tập theo cách tự động làm chủ, tự thiết lập các mục tiêu dể cố gắng thực hiện, điều chỉnh sai sót và thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ bằng cách đánh giá của giáo viên cũng như góp ý của bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập.
Năng lực tham gia và tổ chức hoạt động
Thể hiện sự tích cực tham gia hoặc thiết kế, tổ chức các hoạt động đặc biệt là các hoạt động xã hội, biết đóng góp vào thành công chung và có trách nhiệm với công việc được giao.
NỘI DUNG
CT hiện hành
Lịch sử
Nước Đại Việt thời Trần (từ 1226 đến 1400)
Buổi đầu dựng nước và giữ nước ( khoảng từ năm 700 TCN đến năm 179 TCN)
Nước Đại Việt thời kì XVI-XVIII
Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến năm 1226)
Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến 1009)
Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập (từ năm 719 đến năm 938)
Hơn 80 năm chống thực dân Pháp và đô hộ (1858 đến 1945)
Nước Đại Việt đầu thời Hậu Lê (thế kỉ XV)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước (từ 1975 đến nay)
Buổi đầu thời Nguyễn ( từ năm 1802 đến 1858)
Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì chống thực dân Pháp (từ năm 1945 đến 1954)
Địa lí
Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở vùng trung du
Dãy Hoàng Liên Sơn
Trung du Bắc Bộ
Tây Nguyên
TP Đà Lạt
Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở vùng đồng bằng
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
TP Hải Phòng
TP Cần Thơ
TP Hồ Chí Minh
Thủ đô Hà Nội
Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
TP Huế
Thành phố Đà Nẵng
Địa lí thế giới
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Châu Đại Dương và châu Nam Cực
Châu Phi
Các đại dương trên thế giới
Vùng biển Việt Nam
Biển, đảo, quần đảo
Khai thác khoáng sản và hải sản
Địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, đất đai, dân số, dân tộc, sự phân bố dân cư, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ
Tự nhiên-Xã hội
Con người và sức khỏe
Trường học
Cuộc sống gia đình
Hiện tượng thời tiết
Thực vật và động vật
CT mới
Lịch sử
Lựa chọn những nhân vật lịch sử tiêu biểu
Không tuân thủ nghiêm ngặt tính lịch đại
Nội dung gồm : lịch sử văn hóa của các vùng miền, của đất nước và của thế giới, những sự kiện, nhân vật lịch sử, phản ánh những cột mốc đánh dấu sự phát triển của giai đoạn lịch sử, những thành tựu trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc
Dạy theo hướng kể chuyện: giáo viên hướng dẫn học sinh làm quen với lịch sử địa phương, lịch sử dân tộc, lịch sử khu vực và lịch sử thế giới thông qua các câu chuyện lịch sử
Tự nhiên-Xã hội
Nội dung của chương trình môn học chia làm 6 chủ đề ( gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khỏe, Trái đất và bầu trời) theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3
Tích hợp các nội dung có liên quan đến thế giới tự nhiên và xã hội
Tăng cường sự tham gia của học sinh vào quá trình học bằng cách giúp các em biết đặt câu hỏi, tham gia các hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa để tìm kiếm câu trả lời
So sánh với chương trình hiện hành, chương trình mới tinh giản 1 số nội dung khó hoặc sẽ được học ở ngay các lớp đầu của cấp trung học cơ sở
Địa lí
Nội dung gồm: tự nhiên, dân cư, một số hoạt động kinh tế
Dạy theo hướng khai thác tài liệu
Lựa chọn các kiến thức tiêu biểu, đặc trưng cho từng vùng miền
Khám phá, quan sát thực địa
So sánh 2 chương trình
GIỐNG NHAU
Chương trình vẫn tiếp tục tập trung về những giá trị cơ bản của văn hóa dân tộc, đảm bảo phù hợp với con người và văn hóa VN
Hầu hết các môn học đều giữ nguyên như chương trình hiện hành
Vẫn kế thừa phương châm: "Học đi đôi với hành, Lý luận gắn liền với thực tiễn"
Tuy chương trình mới có giảm tải so với chương trình hiện hành nhưng khối lượng môn học tổng quan không có sự đảo trộn
Cả 2 đều giống con người toàn diện về đức, chí, thể, mỹ
Phương pháp giáo dục mới phát huy tính tích cực của HS, khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ một chiều
KHÁC NHAU
CT hiện hành
Có nội dung giáo dục gần như đồng nhất với tất cả các học sinh, việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, ngay cả ở cấp THPT chưa xác định rõ ràng
Sự kết nối chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ, một số nội dung giáo dục bị trùng lặp chưa cần thiết với học sinh
Được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Thiếu tính mở nên hạn chế khả năng chủ động và sáng tạo của địa phương nhà trường, SGK và GV
CT mới
Phân theo 2 giai đoạn lớp 1-2, lớp 3-4-5
Chú ý đến chương trình các môn học để học sinh có thể vận dụng tốt
Được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học
Đảm bảo nội dung thống nhất chương trình ở từng khu vực
QUAN ĐIỂM
CT hiện hành
Học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế
Bên cạnh một số môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc học sinh không được lựa chọn những môn học và chuyên đề học tập phù hợp với sở thích năng lực và định hướng nghề nghiệp của mình
Chương trình chưa được thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan đến nhau của một số một học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp chưa thực hiện tinh giản còn chồng chéo nội dung giáo dục
Chưa trao quyền chủ động cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương của cơ sở giáo dục
CT mới
Định hướng chung cho tất cả các môn học như: Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt... . Hướng xây dựng các môn học tự nhiên và xã hội, Địa lý, Lịch sử
Lựa chọn những kiến thức cơ bản, sơ giản về gia đình, nhà trường, cộng đồng, tự nhiên dân cư, 1 số hoạt động kinh tế, lịch sử, văn hóa của VN và cả TG
CT KHXH ở TH được xây dựng tích hợp với các nội dung liên quan
Tích hợp vấn đề về môi trường; giáo dục giá trị nhân văn; gắn lí thuyết với thực hành, gắn nội dung với thực tiễn nhằn hình thành cho học sinh nhận thức chung và nhận thức chuyên môn của KHXH
Kết nối kiến thức của chương trình KHXH với khoa học tự nhiên, đạo đức, hoạt động trải nghiệm,... giúp học sinh vận dụng tích hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học để giải quyết vấn đề trong cuộc sống
Thông qua các phương pháp tổ chức hoạt động tích cực như khám phá vấn đề, luyện tập, thực hành. Các hoạt động nói trên được tổ chức ở nhiều địa điểm trong khuân viên nhà trường thông qua nhiều hình thức đa dạng
Phù hợp với điều KT-XH của đất nước và của các địa phương, phù hợp với khả năng của giáo viên, học sinh và thực tiễn dạy học ở trường. Thông qua các chủ đề học tập, các hình thức dạy và học có thể linh hoạt để điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh khác
MỤC TIÊU
CT mới
Phẩm chất
Ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình, cộng đồng
Ý thức tiết kiệm, gìn giữ, bảo vệ tài sản
Tính chăm chỉ
Tinh thần trách nhiệm với môi trường sống
Tình yêu con người, thiên nhiên
Năng lực
Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Năng lực khoa học
Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh
Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Nhận thức khoa học
CT hiện hành
Kĩ năng
Quan sát, nhận xét
Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, biết diễn đạt những sự vật hiện tượng đơn giản
Thái độ, hành vi
Ham hiểu biết khoa học
Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương
Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ gìn vệ sinh
Kiến thức
Một số sự vật hiện tượng đơn giản
Con người và sức khỏe: các giác, cấu tạo, chức năng của các hệ cơ quan chính trong cơ thể con người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng chống tại nạn thường
Được xây dựng theo định hướng nội dung nặng về truyền thụ kiến thức chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn
Nội dung giáo dục gần như đồng nhất cho tất cả học sinh
Sự kết nối giữa chương trình các cấp học trong một môn học và giữa chương trình các môn học chưa chặt chẽ với một số nội dung giáo dục bị trùng lặp chồng chéo hoặc chưa thực sự cần thiết đối với học sinh phổ thông
Chương trình thiếu tính mở nên hạn chế khả năng chủ động và sáng tạo của địa phương và nhà trường cũng như của tác giả sách giáo khoa và giáo viên
Chương trình khoa học xã hội ở tiểu học tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể gồm
CT KHXH ở TH kế thừa những ưu điểm của các CT trước đây
CT môn KHXH được thiết kế theo hướng mở
CT môn KHXH ở tiểu học lựa chọn những nội dung thiết thực với việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
Địa lí Việt Nam