Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ, Có 7 vòng đai nhiệt, (Trước khi tiến…
MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
Khái niệm
là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất, phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
Nguyên nhân: nguồn năng lượng bên trong Trái Đất phân chia
bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao.
Biểu Hiện
Quy luật đai cao
Nguyên nhân
giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao, sự thay dổi độ ẩm, lượng mưa
Biểu hiện
phân bố vành đai đất, thực vật theo độ cao
Khái niệm
sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình
Quy luật địa ô
Nguyên nhân
sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm khí hậu lục địa phân hóa từ Đông sang Tây
núi chạy theo hướng kinh tuyến
Biểu hiện
thay đổi thảm thực vật theo kinh độ
Khái niệm
sự thay đổi các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ
QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI
Khái niệm
là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo đến cực)
nguyên nhân: do Trái Đất có hình cầu và bức xạ mặt trời tạo góc nhập xạ của Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất thay đổi từ xích đạo về 2 cực
Biểu hiện
Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ
gồm 7 đai khí áp (áp thấp xích đạo, 2 áp thấp ôn đới, 2 áp cao cận chí tuyến, áp cao cực)
các đới gió gồm 6 đới (2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 đông cực)
Các đới khí hậu trên TĐ
có 7 đới khí hậu xen kẽ nhau từ xích đạo về cực
các đới khí hậu chính trên TĐ: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực
Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên TĐ
1 vòng đai nóng
nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm +20 độ C của
2 bán cầu, khoảng vĩ tuyến 30 độ B – 30 độ N.
2 vòng đai ôn hòa:
giữa các đường đẳng nhiệt năm +20 độ C và +10 độ C của tháng nóng nhất, khoảng vĩ tuyến 30 độ – 60 độ ở cả hai bán cầu
2 vòng đai lạnh:
ở vĩ độ cận cực của 2 bán cầu, giữa các đường đẳng nhiệt +10 độ C và 0 độ C của tháng nóng nhất
2 vòng đai băng giá vĩnh cửu
bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0 độ C.
Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật
có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến xích đạo
tuân thủ theo quy luật địa đới
có 10 nhóm đất từ cực đến xích đạo
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH
Biểu hiện
Trong một lãnh thổ
Các thành phần tự nhiên luôn có sự ảnh hưởng phụ thuộc lẫn nhau
Nếu một thành phần thay đổi sẽ làm thay đổi các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
Các ví dụ
Mùa lũ, lượng mưa tăng (Khí hậu) →→ Lưu lượng nước, dòng chảy tăng (Sông ngòi) →→ Mức độ xói mòn tăng (Địa hình) →→ Lượng phù sa tăng (Thổ nhưỡng).
Thực vật rừng bị phá hủy →→ Địa hình xói mòn →→ Khí hậu biến đổi →→ Thổ nhưỡng (đất) biến đổi
Khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt →→ Sông ngòi thay đổi chế độ dòng chảy →→ Địa hình xói mòn mạnh, phá hủy đá →→ Thổ nhưỡng diễn ra quá trình hình thành đất nhanh hơn →→ Thực vật phát triển mạnh
Nguyên nhân
mỗi thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực và ngoại lực
các thành phần tự nhiên luôn có sự tác động qua lại và gắn bó mật thiết
Khái niệm
là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
Ý nghĩa thực tiễn
Cần phải nghiên cứu kĩ, toàn diện
môi trường tự nhiên.
Dự báo trước những thay đổi của các thành phần tự nhiên khi tác động vào môi trường để đề xuất các giải pháp tháo gỡ
Có 7 vòng đai nhiệt
(Trước khi tiến hành các hoạt động)