Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TRUNG QUỐC - Coggle Diagram
TRUNG QUỐC
Vị trí địa lý
Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ ba trên thế giới, sau LB Nga và Canada
Lãnh thổ trải dài từ khoảng 200B – 530B, khoảng từ 730Đ đến 1350Đ.
Giáp 14 nước, nhưng biên giới là núi cao và hoang mạc ở phía tây, nam và bắc.
Biên giới với các nước chủ yếu là núi cao, hoang mạc; Phía Đông giáp biển thông ra Thái Bình Dương
Đường bờ biển dài 9000 km, cách không xa Nhật Bản và các nước, các khu vực có hoạt động kinh tế sôi động như Hàn Quốc, Đông Nam Á.
Ven biển có 2 đặc khu hành chính là Hồng Kông và Ma Cao, hình thành trên phần đất được nhượng cho Anh và Bồ Đào Nha (Trung Quốc thu hồi cuối thập niên 90 của thế kỉ XX).
Tự nhiên
Miền Tây
Địa hình
Núi cao (Himalaya, Thiên Sơn, Nam Sơn,..), các sơn nguyên đồ sộ (Tây Tạng, ..) xen lẫn các bồn địa (Duy Ngô Nhĩ, Tarim...), hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn (Tacla Macan, Alaxan
phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi.
Khí hậu
Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa ít
Khó khăn: Hạn hán,hình thành các hoang mạc lớn
Sông ngòi
Ít sông, là thượng nguồn các con sông chảy về phía Đông.
Đất đai
Đất núi cao, hoang mạc và bán hoang mạc
không thuận lợi phát triển nông nghiệp
Khoáng sản
Khí đốt, dầu mỏ, than, sắt
phát triển công nghiệp
Miền Đông
Địa hình
Vùng núi thấp và các đồng bằng màu mỡ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
→ phát triển nông nghiệp.
Khí hậu
Gió mùa
phía bắc: Ôn đới
Phía nam: Cận nhiệt
phát triển NN, cơ cấu cây trồng đa dạng
Khó khăn: Lũ lụt, bão.
Sông ngòi
Hạ nguồn các sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang
nguồn nước dồi dào
giá trị thủy lợi, thủy điện, giao thông, đánh bắt cá.
Đất đai
Đất phù sa màu mỡ, đất hoàng thổ
phát triển nông nghiệp.
Khoáng sản
Than, dầu mỏ, sắt, thiết, đồng, bô xít
phát triển công nghiệp.
Thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi
Phát triển nông nghiệp: cây ôn đới và cận đới
Phát triển công nghiệp khai khoáng, thủy điện.
Phát triển lâm nghiệp, giao thông vận tải biển.
Khó khăn
Bão lụt ở miền Đông.
Phát triển giao thông vận tải lên miền Tây khó khăn...
Khô hạn ở miền Tây, hoang mạc hóa.
Kinh tế
Khái quát
Công cuộc hiện đại hóa mang lại những thay đổi lớn trong nền kinh tế Trung Quốc.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, trung bình đạt trên 8% (năm 2004)
Đời sống người dân hiện được cải thiện rất nhiều.
Các ngành kinh tế
Công nghiệp
Chiến lược phát triển công nghiệp
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ nền KT chỉ huy sang nền KT thị trường, các nhà máy, xí nghiệp được chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.
TQ thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới. Cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lí sản xuất công nghiệp tại các đặc khu, khu chế xuất.
Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao.
Thành tựu của sản xuất công nghiệp
– Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
– Sản lượng nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như: than, xi măng, thép, phân bón, sản xuất điện.
– Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở miền Đông và đang mở rộng sang miền Tây.
Nông nghiệp
Diện tích đất canh tác có khoảng 100 triệu ha chỉ chiếm 7% thế giới nhưng phải nuôi 20% dân số thế giới.
Biện pháp phát triển nông nghiệp
– Giao chuyển quyền sử dụng đất cho nông dân.
– Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
– Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng giống mới, máy móc thiết bị hiện đại.
Thành tựu của sản xuất nông nghiệp
– Một số sản phẩm nông nghiệp có sản lượng đứng hàng đầu thế giới như: lương thực, bông, thịt lợn.
– Ngành trồng trọt đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
– Nông sản phong phú: lúa mì, ngô, khoai tây củ cải đường, lúa gạo, chè, mía..
– Nông nghiệp tập trung ở các đồng bằng phía đông:
Hoa Bắc, Đông Bắc: lúa mì, ngô, củ cải đường.
Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo, mía, chè.
Quan hệ Việt Trung
Trung - Việt có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực, nền tảng là tình
hữu nghị và ổn định lâu dài.
Từ năm 1999, quan hệ hợp tác trên 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn
định lâu dài, hướng tới tương lai” và 4 tốt: “Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt”.
Dân cư xã hội
Dân cư
Dân số
Đông nhất TG, dân số tăng nhanh
chiếm 1/5 DS thế giới
Trung Quốc có hơn 50 dân tộc, đa số là người Hán, các dân tộc khác sống ở vùng biên giới, hình thành khu tự trị.
đặc điểm
Thuận lợi
Nguồn nhân lực dồi dào.
Thị trường rộng.
Khó khăn:
Gánh nặng cho nền kinh tế, thất nghiệp, chất lượng cuộc sống chưa cao, ô nhiễm môi trườn
Khó khăn
Trung Quốc thực hiện chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình chỉ có 1 con
tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
đồng thời tư tưởng trọng nam khinh nữ
Ảnh hưởng đến nguồn lao động
Dân số đô thị gia tăng nhanh hơn ở nông thôn.
Phân bố dân cư: Không đều
63% dân sô ở nông thôn, dân thành thị chiếm 37 %
Tập trung đông ở miền đông, thưa thớt ở miền tây.
Miền đông người dân thiếu việc làm, nhà ở, môi trường bị ô nhiễm. Miền tây thiếu lao động.
Xã hội
Có nền văn minh lâu đời.
Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục → đội ngũ lao động có chất lượng cao.
90% DS biết chữ
Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân lực dồi dào là tiềm năng lớn phát triển KT- XH của Trung Quốc
Một số phát minh nổi bật của Trung Quốc thời Cổ, Trung đại : La bàn, giấy, kĩ thuật in, thuốc súng...