Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
3.5 TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI. - Coggle Diagram
3.5 TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI.
3.5.1 Khái lược về con người và bản chất con người.
Con người là một thực thể sinh học- xã hội
Con người là
sản phẩm của tự nhiên,
là
kết quả của quá trình tiến hoá lâu dài của giới hữu sinh.
Con người tự nhiên là con người sinh học mang tính sinh học.
Với tư cách là
con người xã hội,
là con người hoạt động thực tiễn, con người sản xuất ra của cải vật chất tác động vào tự nhiên để cải tạo tự nhiên, con người chính là chủ thể cải tạo tự nhiên.
Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội
Bản chất của con người: chính là ở
đặc tính xã hội, ý thức, trí tuệ, tình cảm, năng động, sáng tạo
; được hình thành trong môi trường, quan hệ xã hội,
“ là tổng hòa của các quan hệ xã hội ”
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu:
Xem xét con người phải đặt trong mối quan hệ cụ thể,
môi trường, hoàn cảnh sống xác định và quan điểm toàn diện, xem xét tổng thể các mối quan hệ khi đánh giá một con người.
Sự nghiệp giải phóng con người
phải bắt nguồn từ
phân tích, giải phóng các quan hệ xã hội
mà con người đang sống.
Phát huy tính năng động sáng tạo của mỗi người
, tạo điều kiện hoàn thiện con người phát triển tự do và toàn diện.
3.5.2 Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người.
Tha hoá
là quá trình xã hội mà trong đó kết quả hoạt động của con người biến thành
một lực lượng độc lập thống trị lại
con người và thù địch với con người.
Thực chất của
lao động bị tha hóa
là quá trình lao động và sản phẩm của lao động từ chỗ để phục vụ con người, để phát triển con người đã bị biến thành
lực lượng đối lập, nô dịch và thống trị con người.
Giải phóng con người
là
xóa bỏ người bóc lột người, xóa bỏ tha hóa
để con người trở về với chính mình, phát triển bản tính chân chính của mình.
Nguyên nhân nảy sinh ra tha hóa
do
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
gắn trực tiếp với chế độ tư bản.
3.5.3 Quan điểm triết học Mác – Lênin về quan hệ cá nhân và xã hội, về vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử.
3.5.3.1 Quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
Cá nhân
là khái niệm
chỉ con người
cụ thể sống trong một xã hội nhất định và được phân biệt với các cá thể khác thông qua tính đơn nhất và tính phổ biến của nó.
Xã hội
là khái niệm dùng để chỉ
cộng đồng các cá nhân trong mối quan hệ biện chứng với nhau,
Xã hội giữ vai trò quyết định đối với cá nhân.
Thực chất của việc tổ chức xã hội
là giải quyết quan hệ lợi ích nhằm
tạo khả năng cao nhất cho mỗi cá nhân
tác động vào mọi quá trình kinh tế, xã hội, cho sự phát triển được thực hiện.
Xã hội càng phát triển thì cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần.
Mặt khác,
mỗi cá nhân trong xã hội càng phát triển
thì càng có điều kiện để thúc đẩy xã hội tiến lên.
3.5.3.2 Vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử.
Vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử, quyết định tiến trình phát triển lịch sử của
quần chúng nhân dân
được thể hiện ở các mặt sau:
Là
lực lượng sản xuất
ra của cải vật chất cho xã hội tồn tại. phát triển.
Là
lực lượng cơ bản
của mọi cuộc cách mạng
Là
lực lượng sáng tạo
ra các giá trị tinh thần của xã hội.
Trong mối quan hệ với quần chúng nhân dân,
lãnh tụ
có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thứ ba
,
tổ chức lực lượng, giáo dục thuyết phục quần chúng,
thống nhất ý chí và hành động của quần chúng nhằm hướng vào giải quyết những mục tiêu cách mạng đề ra.
Thứ hai,
định hướng chiến lược
và hoạch định chương trình hành động cách mạng.
Thứ nhất,
nắm bắt xu thế của dân tộc,
quốc tế và thời đại trên cơ sở hiểu biết những quy luật khách quan của các quá trình kinh tế, chính trị, xã hội.