Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 6: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN, Nguyễn Thị Thảo Nguyên AC21A1B …
CHƯƠNG 6: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN
khái niệm
là phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để kế toán viên ghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán
ý nghĩa
Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện phương pháp tài khoản và ghi kép. Sổ kế toán cung cấp thông tin cho quản lý theo những yêu cầu nhất định.
Nhờ có sổ kế toán mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép rời rạc trên các chứng từ gốc được phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, có hệ thống và theo đúng ý đồ của nhà quản lý.
Dựa vào sổ kế toán, các nhà quản lý có thể theo dõi, nắm bắt được tình hình biến động về tài sản, về nguồn vốn cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp minh qua từng giai đoạn từng thời kì.
Sổ kế toán là nguồn cung cấp thông tin hữu ích phục vụ cho công tác lập các báo cáo kế toán và phân tích, đánh giá về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
nội dung
Ngày, tháng ghi sổ
Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.
Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ, số dư đầu kỳ, cuối kỳ. - Sổ kế toán : gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
các loại sổ kế toán
theo cách ghi chép
Sổ ghi theo thứ tự thời gian
Sổ ghi theo hệ thống
Sổ liên hợp
Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết , Sổ kế toán kết hợp
Theo kiểu bố trí mẫu sổ
Sổ bố trí theo kiểu hai bên
Sổ bố trí theo kiểu một bên
Sổ kiểu nhiều cột
Sổ bố trí theo kiểu bàn cờ
theo tổ chức kế toán
Sổ tờ rời
Sổ đóng thành quyển
quy tắc ghi sổ kế toán
ghi sổ kế toán
Giai đoạn 1: mở sổ kế toán
Giai đoạn 2: ghi sổ kế toán
Giai đoạn 3: khoá sổ kế toán
pp ghi sổ kế toán
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi âm
Phương pháp ghi bổ sung
HÌNH THỨC KẾ TOÁN
khái niệm
là biểu hiện của một tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm: số lượng sổ, kết cấu sổ, trình tự và phương pháp ghi chép từng loại sổ, mối quân hệ giữa các loại sổ dùng để ghi chép tổng hợp, hệ thống hóa số liệu kế toán từ chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất định.
các hình thức kế toán
Hình thức Nhật ký – sổ cái. Hình thức Nhật ký chung.
sử dụng Nhật ký sổ cái làm sổ kế toán tổng hợp duy nhất,kết hợp ghi sổ theo thứ tự thời gian với ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ có thể được lập theo nội dung kinh tế, theo tài khoản hoặc là theo chỉ tiêu báo cáo
tác dụng: tổng hợp theo định kỳ các số liệu từ chứng từ gốc để giảm khối lượng ghi sổ Cái, định khoản sẵn các chứng từ gốc phục vụ cho việc ghi sổ Cái và tạo điều kiện đối chiếu, kiểm tra số liệu ở sổ Cái ngược về các chứng từ khi cần thiết.
Hình thức Nhật ký - chứng từ.
Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK trên các Sổ Nhật ký - Chứng từ kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ, cuối kỳ tổng hợp số liệu từ Nhật ký - Chứng từ để ghi vào Sổ cái các TK.
Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản.
Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Hình thức Nhật ký chung.
Tách rời việc ghi sổ theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ để ghi vào 2 loại sổ kế toán riêng biệt: Sổ Nhật ký và Sổ cái các TK.
Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi tiết để ghi vào 2 loại sổ kế toán riêng biệt.
Nguyễn Thị Thảo Nguyên AC21A1B