Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
XỬ LÝ BẢN TÍNH VỚI MICROSOFT EXCEL - Coggle Diagram
XỬ LÝ BẢN TÍNH VỚI MICROSOFT EXCEL
KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT EXCEL
Khởi động Excel
Thoát Excel
MÀN HÌNH GIAO TIẾP VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Màn hình giao tiếp
Menu File:
chứa các lệnh như tạo/mở/lưu/... tập tin và danh mục các tập tin đã mở trước đó.
Thanh truy cập nhanh:
chứa các lệnh thường sử dụng nhất
Thanh công thức:
chứa địa chỉ và dữ liệu trên ô hiện hành.
Một số khái niệm cơ bản
Tập tin bảng tính (Workbook/Book): có phần mở rộng là .xlsx. Người sử dụng làm việc (tính toán, vẽ đồ thị,..) và lưu trữ dữ liệu.
Bảng tính (Worksheet/Sheet): lưu trữ và làm việc với dữ liệu.
CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ BẢN
Kiểu số (Number):
ký tự đầu tiên gõ vào là các chữ số 0 đến 9 hoặc các ký tự đặc biệt như + ( ) $ %.
Kiểu chuỗi (Text):
Nếu trên dòng dữ liệu có chứa chữ cái
Nếu trên dòng dữ liệu có chứa ít nhất một chữ cái hoặc một ký tự dạng *, !, &, #, ? hoặc dấu cách (space) trở lên.
Nếu gõ toàn số thì phải gõ bắt đầu bằng dấu (').
Một số được hiểu là kiểu chuỗi nếu được đóng bởi dấu nháy kép.
Kiểu ngày tháng và thời gian (Date - Time)
Kiểu công thức (Formula):
dùng để tính toán từ các dữ liệu lưu trữ trên bảng tính. Khi dữ liệu thay đổi, các công thức này sẽ tự động cập nhập các thay đổi và tính ra kết quả mới.
CÁC THAO THÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG TÍNH
Sắp xếp tập tin bảng tính
Các thao tác với bản tính
Chèn thêm Sheet mới.
Đổi tên Sheet.
Xóa Sheet.
Sắp xếp thứ tự các Sheet.
Sao chép Sheet.
Chọn màu cho Sheet Tab.
Ẩn hiện Sheet.
Đặt mật mã cho Sheet.
Thao tác với ô, vùng trong bảng tính
Địa chỉ ô, địa chỉ vùng:
Địa chỉ ô: được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự của dòng.
Địa chỉ vùng: được xác định bẳng địa chỉ của ô ở góc trên bên trái của vùng và địa chỉ ô góc dưới bên phải của vùng.
Chọn vùng.
Sao chép và di chuyển vùng.
Chèn dòng.
Chèn cột.
Xóa các ô, dòng và cột.
Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng.
Gộp nhiều ô thành một ô.
Tách một ô đã gộp về lại nhiều ô.
Nhập và hiệu chỉnh dữ liệu
Nhập số, chuỗi, thời gian, ngày tháng năm.
Xóa nội dung các ô.
Hiệu chỉnh nội dung các ô.
ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH VỚI THẺ HOME
Giới thiệu chung
Nhóm lệnh Alignment:
bao gồm các lệnh về định dạng canh biên dữ liệu
Sử dụng Wrap Text:
khi muốn đoạn văn bản dài trong ô có nhiều dòng
Xoay chữ (Orientation)
Nhóm lệnh Number
Thẻ Number:
cho phép định dạng về kiểu dữ liệu
General:
dạng mặc định.
Number:
cho phép xác định số chữ số thập phân, có dấu phân các hàng ngàn hay không, cách hiển thị số âm.
Currency:
dạng thể hiện tiền tệ.
Date:
dạng ngày.
Percentage:
dạng phần trăm.
Fraction:
dạng phân số.
Text:
dạng chuỗi
Custom:
người dùng tự định nghĩa.
Thẻ Alignment:
canh lề dữ liệu
Thẻ Font:
định dạng font chữ.
Thẻ Border:
kẻ khung bảng tính.
Thẻ Fill:
tô màu nền cho bảng tính
Thẻ Protection:
thiết lập các bảo vệ cho bảng tính như khóa, ẩn công thức.
Nhóm lệnh Styles:
cho phép thiết lập các định dạng áp dụng cho ô, vùng dữ liệu.
Highlight Cells Rules:
định dạng cho ô thỏa điều kiện nào đó.
Top/Bottom Rules:
định dạng làm nổi các ô chứa nhóm giá trị lớn, bé, trung bình của tập số liệu.
Data Bars:
tô nền ô dưới dạng các thanh màu.
Color Scales:
tô nền các ô bằng các màu khác nhau dựa trên độ lớn của giá trị số trong ô đó.
Icon Sets:
thêm các biểu tượng bên cạnh các cửa sổ.
New Rule:
cho phép chọn lựa các quy luật CF khác nhau.
Clear Rules:
xóa tất cả các CF đang áp dụng cho các ô được chọn.
Manage Rules:
cho phép tạo mới, chỉnh sửa hoặc xóa các quy luật CF.
Nhóm lệnh Cell:
cho phép thực hiện các định dạng như chèn thêm/xóa hàng, cột, ô; định dạng dữ liệu ô.
TẠO BIỂU ĐỒ VỚI THẺ INSERT
Các kiểu biểu đồ cơ bản:
Biểu đồ thanh (Bar Graphs):
so sánh một hay nhiều nhóm tại một thời điểm.
Biểu đồ đường (Line Graphs):
thể hiện xu hướng theo thời gian.
Biểu đô bánh (Pie Graphs):
so sánh tỉ lệ.
Biểu đồ tán xạ (Scatter Plots):
thể hiện mối quan hệ (tương quan) giữa hai hay nhiều yếu tố.
Biểu đồ tần suất (Histograms):
mô tả tần suất phân phối của một biến số.
Các thao tác cơ bản trên biểu đồ:
Di chuyển biểu đồ.
Thay đổi dữ liệu trong biểu đồ.
Đảo ngược dữ liệu được hiển thị trong dòng và cột.
Chính sửa các nhãn và tiêu đề.
Các công cụ biểu đồ (Chart Tools)
Thẻ Design:
điều chỉnh bố cục biểu đồ (Layout), kiểu biểu đồ, hiệu chỉnh dữ liệu, cách bố trí, kiểu dáng và vị trí của biểu đồ.
Thẻ Format
CÔNG THỨC:
Dùng để tính toán từ các dữ liệu được lưu trữ trên bảng tính, khi dữ liệu thay đổi, các công thức này sẽ tự động cập nhật thay đổi và tính ra kết quả mới.
Các toán tử sử dụng trong công thức.
Thứ tự ưu tiên các toán tử.
Các loại địa chỉ sử dụng trong công thức:
Địa chỉ tương đối: có thể thay đổi theo phương, chiều và khoảng cách sao chép khi sao chép công thức.
Địa chỉ tuyệt đối: không thay đổi theo phương, chiều và khoảng cách sao chép khi sao chép công thức.