Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3: CACBON - Coggle Diagram
CHƯƠNG 3: CACBON
Ứng dụng
Than gỗ được dùng để chế thuốc nổ đen, thuốc pháo, chất hấp phụ
Than chì được dùng làm điện cực; làm nồi, chén để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt; chế tạo chất bôi trơn; làm bút chì đen.
-
Kim cương được dùng làm đồ trang sức. Trong kĩ thuật, kim cương được dùng làm mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh, bột mài.
Than muội được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày.
-
Tính chất vật lý
C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren.
Kim cương là chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém. Kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử và cứng nhất trong tất cả các chất.
than chì là kim loại màu xám đen , có ánh kim, dẫn điện tốt nhưng kém kim loại. Tinh thể than chì có cấu trúc lớp.**
Điều chế
Kim cương nhân tạo được điều chế bằng cách nung than chì ở 2000oC, p từ 50 - 100 nghìn atm, xúc tác là Fe, Cr, Ni.
Than chì nhân tạo được điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 - 3000oC trong lò điện, không có không khí.
Than cốc được điều chế bằng cách nung than mỡ khoảng 1000oC trong lò cốc, không có không khí.
Tính chất hóa học
Tính khử
-
-
Tác dụng với các chất oxi hóa mạnh thường gặp H2SO4 đặc, HNO3,....
C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O (tº)
C + 4HNO3 đặc → CO2 + 4NO2 + 2H2O (tº)
-
Trạng thái tự nhiên
-
Cacbon còn có trong các khoáng vật như CaCO3 MgCO3,CaCO3,MgCO3. Dầu mỏ, khí thiên nhiên là hỗn hợp của các chất khác nhau chứa cacbon. Cơ thể động thực vật cũng chứa nhiều hợp chất của cacbon.