Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 5 : Lympho bào B và đáp ứng dịch thể, Ảnh hưởng của bản chất kháng…
Chương 5 : Lympho bào B và đáp ứng dịch thể
I.Lymopho bào B
Quá trình tang sinh và biệt hóa lympho bào B
Giai đoạn 1:Biệt hóa TB lympho bào B thành lympho bào chính
Giai đoạn 2: Lympho bào B chính tăng sinh,biến hóa
B memory
Plasmocyte -> Ig
Nguồn gốc và nơi cư trú
Ở túi Fabricius ( ở gia cầm ) ở tủy xương khi ở người và các đv hưu nhũ)
II.Kháng thể dịch thể
1.Định nghĩa : Kháng thể là protein có trong huyết thanh và sữa có tính kháng nguyên và cấu trúc giống globulin
Ig chiếm 20% trong huyết thanh
Ig G
Ig A
Ig M
Ig E
Ig D
2.Cấu trúc hóa học của kháng thể dịch thể
Gồm nhiều lớp và có cấu trúc giống nhau :IgG,IgM,IgA,IgE,IgD
Đặc điểm
Cấu tạo và thứ tự sắp xếp của axit amin trong mạch polipeptit của các phân tử immunoglobulin khác nhau thì khác nhau,chỉ xảy ra ở tiểu phần fab,tiểu phần fc không thay đổi
Chỉ xảy ra ở tiểu phân Fab ,tiểu phân Fc không thay đổi
Ig đều là các protein hình cầu (globulin)
Lớp IgG chiếm 80%
1 phần tử protein đều là 4 chuỗi polypeptide giống nhau từng đôi
2 chuỗi nhẹ là Light (L)
2 chuỗi nặng là Heavy (H)
Được kết nối với nhau bằng disulficle(S-S) đối xưng
Thủy phân Ig (lên men)
Tạo thành từ nhiều tiểu phân
2 tiểu phân giống nhau Lk với KN gọi là Fab(không kết tính)
Các tiểu phân còn lại không Lk với KN ,không thay đổi trong Ig
Ig có cấu tạo giống chữ Y(1 thân và 2 tay )
Tiểu phân Fc là thân
2 tiểu phân Fab : 2 tay
Từ kháng nguyên đối xứng ta xác định được trọng tâm liên kết KN nằm ở phần đầu của 2 tiểu phân Fab
3.Phân loại kháng thể dịch thể
Căn cứ vào đặc điểm phản ứng giữa KT với KN
Các yếu tố thường phản ứng với KN tb và cố định có thể gây ra hiện tượng dung giải và tan tb
Các ngưng kết:có sẵn trong cơ thể đv phản ứng với KN riêng biệt tạo ra sự ngưng kết( có thể trực tiếp
Opsonin hóa:Ig gắng trực tiếp vào bề mặt tb vi khuẩn là cho vi khuẩn dính vào bề mặt đại thực bào và bị tiêu diệt
Các kháng thể gây phản ứng với KN dạng hòa tan gây ra hiện tượng kết tủa trầm lắng
Các phản vệ :thường phản ứng với những chất sinh dị ứng (allergen) do IgE có thụ thể Fc với bạch cầu ái kiềm và dưỡng bào (Masto
Theo cấu tạo của chức năng và sự liên kết các phân tử immmunoglobulin
IgG : Gamma
IgM: Muy
IgA:Alpha
IgE:Epsilon
IgD:Delta
Chức năng sinh lục của Ig
Chức năng nhận biết các lạ
Được thực hiện khi phân tử Ig kết hợp đặc hiệu với nhóm KN ,vị trí ở vùng V của chuỗi nặng và chuỗi nhẹ
Chức năng sinh lục thứ phát
Hoạt hóa bể thể
Nếu KN là tb ,Vk thì sẽ bị chọc thủng và dung giải các sản phẩm trong quá trình hoạt hóa(C3a,C5a) ,C5a thu hút bạch cầu còn C3a đảm bảo thực hiện quá trình tốt hơn
Tương tác với tb khác
Phân tử Ig kết hợp KN lạ (nhờ có phân tử Fab) kết quả tạo được 1 ổ viêm đặc hiệu giúp loại trừ KN lạ 1 cách mạnh mẽ và hiệu quả
III. Quy luật hình thành kháng thể dịch thể
Miễn dịch sơ cấp
Ig tiềm tàng 5-14n
KT ban đầu IgM,IgG
KT thấp
Để tính trung bình
Miễn dịch thứ cấp
Ig tiền tăng : 24g
KT cao
Ig G,Ig M,hầu như không sản xuất
Ái tính cao
IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể đặc hiệu
1.Ảnh hưởng của KN
Ảnh hưởng có đường xâm nhập KN vào cơ thể -> nếu đưa Kn vào cơ thể bằng đường thích hợp sẽ giúp cơ thể sinh ra nhiều kháng thể nhất
Ảnh hưởng đưa KN các lần -> khi đưa cùng một loại KN vào cơ thể thì những lần sau xuất hiện nhanh hơn và nhiều hơn lần trước (gọi là tb miễn dịch )
Ảnh hưởng khi đưa nhiều loại KN -> nếu đưa nhiều loại KN với liều thích hợp sẽ giúp tạo ra kháng thể nhiều hơn nhanh hơn ( gọi là công lực KN) nếu đưa liều không thích hợp thì kết quả ngược lại.
Liều lượng KN-> đưa vào cơ thể 1 lượng KN vừa đủ không dư không thiếu sẽ gây độc cho cơ thể
Ảnh hưởng của chất bổ trợ
Chất bổ trợ vô vơ
Al(OH)3
Al2(SO4)3
AlK(SO4)2
12H20(keo phèn)
Than hoạt tính
Bổ trợ sinh vật
Xác vi khuẩn mycobactrrium
Xác vi khuẩn salmonella typhimurium
Tác dụng của chất bổ trợ
Kích thích miễn dịch
Hấp thụ,khoanh vùng KN và làm chậm quá trình giải phóng giáp KN tồn tại lâu hơn có thể gây sung,làm mủ kéo dài hoặc viêm khớp
Kích thích sự hoạt động của APC,giúp trình diện KN hiệu quả
Chất bổ trợ hữu cơ
Liposon
Mỡ động vật
Dầu thực vật
Dầu khoáng
3.Ảnh hưởng cơ thể với điều kiện ngoại cảnh
Cơ thể trưởng thành
Chế độ dinh dưỡng
Kháng thể đơn dòng
1.Khái niệm kháng thể chỉ có một lớp Ig do một"clon"lympho bào sản xuất để chống lại kháng nguyên "epitop" riêng biệt nào đó
Phương pháp sản xuất kháng thể đơn dòng ngoài cơ thể
Nguyên tắc và dùng kỹ thuạt lai tb để kết hợp 2 loại tb(tb u tủy vs tb lympho bào B)
Nguyên tắc
Tế bào u tủy được nuôi cấy nhân tạo HAT có khả năng sinh ra nhanh chống,cóm một số tế bào u tủy không có enzym nên không được tổng hợp ADN được nên tế bào u tủy không sinh sản được dẫn đến chết
Sau đó mỗi tb lai được pha loãng nuôi riêng. Chúng phân chia phát triển thành 1 clon riêng biệt sản xuất kháng thể chống lại 1 quyết định kháng nguyên từ đó sinh ra kháng thể đơn dòng
Lympho bào B không sinh sản được trong môi trường nhân tạo vi là tế bào sau cùng của sự biện hóa,như lympho bào có enzym HPRT khi nuôi cấy trong môi trường HAT tổng hợp được guanin Hypoxanthin nên ADN được tổng hợp
Lympho hoạt hóa thì liên hợp lai sẽ phân chia phát triển và sản xuất kháng thể đặc hiệu
Khi trộn tb u tủy không có enzymHPRT với lympho bào B từ lách.Máu ngoại vi được miễn dichh với sự có mặt PEG , sau đó nuôi cấy hỗn hợp lai 2 tế bào trong môi trường HAT gồm 3 trường hợp
Liên hợp tế bào u tủy với lympho bào B sẽ sống tròn môi trường nhân tọa và khả năng sản sinh và phát triển tiết ra "clon" kháng thể đặc hiệu
Liên hợp lai tế bào u tủy với tế bào u tủy , do không có enzym HPRT nên tế bào bị chết
Liên hợp lai lympho bào B với lympho bào B tủy có men HPRT nhưng cũng chết vì không phân chia và phát triển mãi không in vitro
Ảnh hưởng của bản chất kháng nguyên
Là protein
Có tính KN cao
Sản sinh nhiều kháng thể so với KN khác