Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 3: liên kết hoá học - Coggle Diagram
Chương 3: liên kết hoá học
HOÁ TRỊ VÀ OXI HOÁ
Hoá trị
Điện hoá trị
( Với hợp chất ion)
Bằng điện tích ion
VD: NaCl
Na có điện hoá trị là 1+
Cl có điện hoá trị là 1-
Cộng hoá trị
(Với hợp chất cộng hoá trị)
Bằng số liên kết trong phân tử
VD: H-O-H
O có cộng hoá trị 2
H có cộng hoá trị 1
Số OXH
4 quy tắc xác định
QT1: số OXH của nguyên tố trong đơn chất bằng 0
QT2: trong ptử, tổng số OXH của các ngtử bằng 0
QT3: trong ion, tổng số PXH của các nguyên tử bằng điện tích ion
QT4: số OXH của H thường là +1, của O thường là -2
VD: HNO3
H số OXH là +1
O số OXH là -2
N số OXH là 5
LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Liên kết cộng hoá trị
(Tạo ra bởi sự dùng chung e)
Hiệu độ âm điện
Lớn hơn 0 bé hơn 0,4
Liên kết hoá trị không cực
Lớn hơn 0,4 bé hơn 1,7
Liên kết hoá trị có cực
Lớn hơn 1,7
Liên kết ion
Được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp e dùng chung
Là số liên kết mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử
Cộng hoá trị
Cộng hoá trị đơn chất
Giữa hai nguyên tử giống nhau=> 8e
Cặp e không lệch về phía nào
Liên kết không phân cực
Cộng hoá trị hợp chất
Giữa hai hay nhiều nguyên tố khác nhau
Cặp e bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn
Liên kết phân cực
Liên kết ion( delta x<= 1,7)
Tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation và anion
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận e nó trở thành phân tử mang điện gọi là ion
Phân loại:
Anion (-)
Cation (+)
Hợp chất ion
Thường tan nhiều trong nước
Bền vững
Dẫn điện( nóng chảy hoặc trong dung dịch