Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 6: LYMPHO BÀO T VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO - Coggle…
CHƯƠNG 6: LYMPHO BÀO T VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH QUA TRUNG GIAN TẾ BÀO
Nguồn gốc và biệt hóa
Nguồn gốc
Lympho bào T có cùng nguồn gốc với lympho bào B và các tế bào miễn dịch khác, đó là tủy xương
Quá trình biệt hóa ở tuyến ức
Vùng vỏ
các tiền lympho bảo T từ tủy xương được tăng sinh và biệt hóa thành lympho bào T chưa chín rồi đi vào vùng tủy.
Vùng tủy
là nơi trưởng thành của các lympho bảo T chưa chín thành chín
rồi đi vào máu đến các cơ quan lympho ngoại vi.
Sự chọn lọc dương tính
liên quan đến khả năng nhận biết ra các phân tử MHC trên các tế bào khác thông qua TCR của tế bào tuyến ức vùng lôi
Sự chọn lọc âm tính
liên quan đến khả năng phản ứng với kháng nguyên bản
thân
Chức năng của lympho bào T
Nhận biết kháng Nguyên
KN ngoại lai vào cơ thể sẽ bị đại thực bảo bắt giữ, xử lý và trình diện nhóm quyết định KN cho Th (có CD4), còn được ký hiệu là TCD4 hoặc T4.
KN nội sinh: là một thành phần của tế bào cơ thể cũng được lympho bào T nhận ra (chẳng hạn tế bào bị nhiễm virus, tế bào ung thư), thực hiện chức năng này là Tc (có CD8) còn được ký hiệu là TCD8 hoặc T8, sau khi nhận ra KN nội sinh nó diệt
luôn tế bào địch bằng các độc tố (cytotoxin).
Điều hòa kiểm soát miễn dịch
Lymphe bảo Tc gây độc tế bào (cytotoxic T cell)
Lymphe bảo Tc gây độc tế bào (cytotoxic T cell): đối tượng chủ yếu của Tc là KN nội bảo như các tế bào nhiễm virus, vi khuẩn (Mycobacterium, Salmonella...), đơn bào hoặc tế bào ung thư. Ngoài ra, nó cũng chống tế bào ghép di gene.
Lympho bảo Tdth "gây quá mẫn chậm" (delayed type hypersensibility)
Tế bảo LAK (lymphokin activated killer cell)
(lymphokin activated killer cell): do sự hoạt hóa của tế bào này phụ thuộc nhiều và lymphokin (IL2, IL4...) về vai trò, tế bào LAK diệt được nhiều loại tế bào u mà tế bảo NK và K không diệt được. Về nguồn gốc, nó gần với tế bào NK.
Tế bảo K (killer)
là loại tế bào diệt tế bào đích rất hiệu quả nếu tế bào đích bị phủ kháng thể (Ig). Hoạt chất do tế bào K (NK) tiết ra để tiêu diệt tế bào đích là perforin, có cấu trúc và chức năng tương tự C9 (bổ thể) gây chọc thủng và làm dung giải tế bào đích.
Tế bảo NK (natural killer)
vai trò chủ yếu là diệt "tự nhiên" các tế bảo ung thư trong cơ thể. Chất gây hoạt hóa NK là IFN, IL2 và Ig.
Loại trừ kháng nguyên của miễn dịch tế bào
Chức năng điều hòa và chi phối của Th (helpher)
Th chỉ phối toàn bộ các hoạt động của các tế bảo miễn dịch kể cả chức năng trực tiếp loại trừ KN ví dụ như sự sản xuất KT của LB, vai trò gây độc tế bào của Te và vai trò gây viêm của Tdth. Đó là do Tc tiết ra các Interleukin (IL) thích hợp như: IL2, ILA, IL6... giúp cho sự sinh sản đủ mức các tế bảo hiệu ứng và giúp chúng hoạt hóa đủ mức để loại trừ KN. Sự hoạt hóa Th sẽ được kiểm soát nhờ chính các sản phẩm sinh ra: kháng thể, TNF...
Chức năng kiểm soát của Ts (suppressor)
Ts là nhóm lympho bào T, có CD8, như vậy nó gần với Tc (do có CD8). Ts có vai trò ức chế (Suppressor) do nó ức chế phản ứng loại trừ KN (do Th phát động) nếu phản ứng này tỏ ra quá mạnh.
Hổ trợ lympho bào B
Đối với KN phụ thuộc tuyển ức, lympho bào B phải được sự hỗ trợ của Th, mới có thể sản xuất được KT để chống lại.