Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHÁP LUẬT TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH - Coggle Diagram
PHÁP LUẬT TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Quy phạm pháp luật
Phân loại quy phạm pháp luật
Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật
Căn cứ vào cách thể hiện mệnh lệnh trong quy phạm pháp luật
Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh của ngành luật
Căn cứ vào cách trình bày quy phạm pháp luật
Cấu trúc của QPPL
Quy định
Nêu lên cách xử sự mà chủ thể khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã xác định trong bộ phận giả định của QPPL được phép, không được phép hoặc buộc phải thực hiện
Chế tài
Nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể đã không thực hiện đúng bộ phận quy định của QPPL nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
Giả định
Nêu rõ những hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và các cá nhân, tổ chức nào ở vào hoàn cảnh điều kiện đó phải chịu sự chi phối của quy phạm pháp luật đó
Khái niệm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội và được nhà nước đảm bảo thực hiện
Quy phạm pháp luật là quy tắc chung.
Quy phạm pháp luật là quy tắc rõ ràng chính xác và một nghĩa
Quy phạm pháp luật luôn luôn đi kèm chế tài của nhà nước
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Đặc điểm
Thứ hai: VBQPPL là văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự mang tính bắt buộc đối với mọi chủ thể pháp luật mà nó điều chỉnh
Thứ ba: VBQPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống, được áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra. Và nó chỉ hết hiệu lực khi bị thay thế, bãi bỏ, hết hiệu lực theo quy định của pháp luật
Thứ nhất: VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền
Thứ tư: tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại VBQPPL luôn phải tuân thủ những quy định chặt chẽ của pháp luật
Những nguyên tắc ban hành
Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của VBQPPL trong hệ thống pháp luật
Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành VBQPPL
Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành VBQPPL trừ trường hợp VBQPPL có nội dung thuộc bí mật nhà nước, bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của VBQPPL
Bảo đảm tính khả thi của VBQPPL
Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Khái niệm
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội
Các loại VBQPPL
Văn bản luật
Văn bản dưới luật
Hiệu lực
Hiệu lực theo thời gian
VBQPPL của Việt Nam đại bộ phận có hiệu lực bất hồi tố
Được xác định từ thời điểm phát sinh cho đến khi chấm dứt tác động của VBQPPL
Hiệu lực theo không gian và đối tượng tác động
VBQPPL của các cơ quan nhà nước trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp văn bản có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
Pháp luật
Chức năng và vai trò của pháp luật
Chức năng định chuẩn
Chức năng quy định đại vị pháp lý của chủ thể
Chức năng xã hội
Chức năng thực thi chính sách của nhà nước
Đặc trưng
Pháp luật là sản phẩm của xã hội và phục vụ xã hội
Pháp luật kèm theo chế tài và được đảm bảo bởi sức mạnh của quyền lực nhà nước
Pháp luật là công cụ để bảo vệ một cách hợp pháp các quyền tự nhiên
Pháp luật là hệ thống quy tắc rõ ràng
Pháp luật là hệ thống quy tắc chung có giá trị áp dụng cho mọi người
Pháp luật bắt nguồn từ bản chất của sự vật chứ không phải từ ý chí của bộ máy công quyền
Các mối quan hệ của pháp luật
Quan hệ giữa pháp luật và nhà nước
Cùng phát sinh, cùng tồn tại, phát triển và tiêu vong
Đều là phương tiện của quyền lực chính trị
Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Quan hệ giữa pháp luật và các quy phạm xã hội khác
Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội
Quan hệ giữa pháp luật và chính trị
Về bản chất giai cấp thì pháp luật và chính trị là thống nhất
Có sự tác động qua lại giữa pháp luật và chính trị
Đường lối chính trị của giai cấp thống trị xã hội có ý nghĩa chỉ đạo trong việc xây dựng, tuyên truyền và giáo dục pháp luật
Pháp luật là 1 công cụ thể chế hóa đường lối chính trị của giai cấp thống trị xã hội trở thành ý chí của nhà nước và qua đó trở thành ý chí chung của xã hội
Quan hệ giữa pháp luật và kinh tế
Một mặt pháp luật phụ thuộc vào kinh tế, mặt khác lại có sự tác động trở lại một các mạnh mẽ đối với kinh tế
Có tính độc lập tương đối
Khái niệm
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, mang tính bắt buộc với mọi người và được ghi nhận trong các văn bản pháp luật
Vi phạm pháp luật
Dấu hiệu
Là hành vi (hành động hoặc không hành động) xác định của con người
Là hành vi trái pháp luật
Là hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể hành vi
Là hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lý tiến hành
Phân loại
Vi phạm hình sự (tội phạm)
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm kỷ luật
Khái niệm
Vi phạm pháp luật là hành vi (hành động hoặc không hành động) trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
Cấu thành của vi phạm pháp luật
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Chủ thể của vi phạm pháp luật
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Khách thể của vi phạm pháp luật
Pháp luật - yếu tố trung tâm của thể chế chính trị và kinh tế
Kinh tế thị trường và vai trò của nhà nước
Vai trò của pháp luật đối với nền kinh tế
Xây dựng hệ thống pháp luật kinh doanh, khuyến khích phát triển kinh tế thị trường
Vai trò của thể chế đối với sự tồn tại và phát triển của 1 quốc gia
Chủ thể của pháp luật
Điều kiện trở thành chủ thể
Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể được hưởng quyền và gánh vác nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Năng lực hành vi: là khả năng thực tế của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, bằng chính hành vi của mình được xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý
Để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật, cá nhân hay tổ chức đều phải đảm bảo năng lực chủ thể (gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi)
Phân loại chủ thể
Pháp nhân
Là tổ chức hội đủ các điều kiện luật định được nhà nước công nhận có tư cách pháp lý như một người, độc lập tham gia quan hệ pháp luật
Các điều kiện để một số tổ chức được công nhận là pháp nhân theo quy định tại
Điều 74 của BLDS 2015
gồm:
Được thành lập theo quy định của pháp luật
Có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật
Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
Một số loại tổ chức
tuy không hội đủ các điều kiện để được công nhận là pháp nhân nhưng vẫn được công nhận là chủ thể tham gia vào một số quan hệ pháp luật nhất định (vd: hộ gia đình, tổ hợp tác)
Cá nhân (Thể nhân)
Là con người thật bằng xương bằng thịt, được nhà nước công nhận có tư cách pháp lý để tham gia hầu hết mọi quan hệ pháp luật (Cá nhân bao gồm công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch)
Khái niệm
Chủ thể quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Hình thức pháp luật
Khái niệm
Là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật
3 hình thức pháp luật
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lý
Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý
Là quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lý khi quyết định áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực
Các loại trách nhiệm pháp
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm kỷ luật
Đặc điểm
Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lý thể hiện rất rõ sự phản ứng của nhà nước đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế nhà nước
Khái niệm
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước buộc người có hành vi vi phạm pháp luật phải gánh chịu