Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐẠO ĐỨC VÀ HÀNH VI ĐẠO ĐỨC, Nhóm 18 --Tâm lý học-- - Coggle Diagram
ĐẠO ĐỨC VÀ
HÀNH VI ĐẠO ĐỨC
Cấu trúc tâm lý
của Hành vi đạo đức
Thiện chí, nghị lực và
thói quen đạo đức
Thiện chí
Là ý hướng của con người hướng vào việc
tạo ra giá trị
hoặc các
hành vi đạo đức.
Nghị lực
Một hành vi đạo đức chỉ có thể thực sự xảy ra khi có một sức mạnh tinh thần nào đó thức đẩy, đó là sức mạnh của ý chí, được gọi là
nghị lực
Thói quen
Thói quen đạo đức là những là những
hành vi đạo đức ổn định
của con người, nó trở thành những
nhu cầu đạo đức
của người đó
Tri thức đạo đức và
niềm tin đạo đức
Tri thức đạo đức
Tri thức đạo đức là
sự hiểu biết
của con người về những
chuẩn mực đạo đức
quy định hành vi của họ trong mối quan hệ của con người với người khác và với xã hội
Niềm tin đạo đức
Niềm tin đạo đức là
sự tin tưởng
một cách sâu sắc của con người vào tính đúng đắn, tính chân lý của các chuẩn mực đạo đức và sự thừa nhận tính tất yếu phải tôn trọng triệt để các chuẩn mực đạo đức đó
Tình cảm đạo đức và
động cơ đạo đức
Tình cảm đạo đức
Tình cảm đạo đức là
thái độ, là sự rung cảm
của cá nhân đối với các hành vi đạo đức của người khác hoặc của bản thân
Động cơ đạo đức
Động cơ đạo đức là
nguyên nhân bên trong
, là sự chuyển hóa từ tri thức đạo đức, niềm tin đạo đức, tình cảm đạo đức đã được con người ý thức thành sức mạnh thúc đẩy con người thực hiện các hành động phù hợp với các chuẩn mực đạo đức trong mối quan hệ với người khác và với xã hội
Quan hệ giữa nhu cầu
đạo đức và hành vi đạo đức
Động cơ đạo đức
được bắt nguồn
tư nhu cầu đạo đức, nó
quy định và thúc đẩy
hành vi đạo đức chính trong quá trình đó
Nhu cầu đạo đức
quy định
hành vi đạo đức và hành vi đạo đức cũng
tác động trở lại
nhu cầu đạo đức và làm nó biến đổi
Mối quan hệ giữa các yếu tố trong
cấu trúc của hành vi đạo đức
Tri thức đạo đức
soi sáng con đường
dẫn đến mục đích của hành vi đạo đức.
Tình cảm đạo đức, thiện chí đạo đức là
cái phát động
mọi sức mạnh vật chất và tinh thần của con người để thực hiện các hành vi đạo đức
Yếu tố làm cho ý thức đạo đức
được thể hiện trong hành vi
đạo đức là thói quen đạo đức
Thói quen đạo đức là
sự thống nhấ
t của các thành tố nêu trên là sự chuyển từ nhận thức, thái độ bên trong thành hành vi bên ngoài
Hành vi đạo đức
Khái niệm
Hành vi đạo đức là một hành động
tự giác
được
thúc đẩy bởi một động cơ
có ý nghĩa về mặt đạo đức
Đặc điểm
Tính tự giác của hành vi
Một hành vi được xem là hành vi đạo đức khi hành vi đó được chủ thể
hành động, ý thứ
c đầy đủ về mục đích, ý nghĩa của hành vi
Tính có ích của hành vi
Đây là một đặc điểm nổi bật của hành vi đạo đức,
nó phụ thuộc vào thế giới quan và nhân sinh quan của chủ thể hành vi
Tính không vụ lợi
của hành vi đạo đức
Hành vi đạo đức phải là hành vi có
mục đích vì tập thể
vì lợi ích chung, vì cộng đồng xã hội
Đạo đức
Đặc điểm
Tính tự chủ
Sự
tự ý thức
về các chuẩn mực đạo đức, về lương tâm, danh dự
và lòng tự trọng là đặc điểm nổi bật của ý thức đạo đức
Tính thể hiện thái độ
Đạo đức là hệ thống những
chuẩn mực biểu hiện thái độ
, đánh giá những quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác và của xã hội
Tính tự giác
Là
tính tự nguyện
và
ý thức
của đạo đức
Tính định hướng, điều khiển
và điều chỉnh
Tính lịch sử
: Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chuẩn mực
đạo đức ngày càng trở lên
đầy đủ hơn
, có
sức mạnh điều chỉnh
hơn
Chức năng
Chức năng nhận thức
Đạo đức là công cụ giúp con người
nhận thức xã hội
về mặt đạo đức, các quan điểm, nguyên tắc chuẩn mực đạo đức
Chức năng giáo dục
Chức năng điều chỉnh hành vi
Làm cho hành vi, hoạt động của con người
phù hợp với lợi ích
của xã hội, của cộng đồng
Khái niệm
Hệ thống những chuẩn mực đạo đức
do con người tự giác đặt ra và tự giác chấp hành trong quá trình quan hệ với cá nhân khác và với xã hội.
Nhóm 18
--Tâm lý học--