CHƯƠNG I: TỨ GIÁC

Bài 8: đối xứng tâm

Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Quy ước:Điểm đối xứng với điểm O qua điểm O cũng là điểm O

  1. Hai hình đối xứng qua một điểm

Định nghĩa: hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại

  1. Hình có tâm đối xứng:

Định nghĩa: điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với một điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H. Trong trường hợp này, ta còn nói rằng hình H có tâm đối xứng O

Định lí: giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó

Bài 9: Hình chữ nhật

Bài 11: Hình thoi

  1. Định nghĩa: hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông
  1. Tính chất: trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân

  1. dấu hiệu nhận biết:
  1. Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật
  1. Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật
  1. Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật
  1. hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
  1. Áp dụng vào tam giác

định lí

nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông

trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

click to edit

Bài 10: đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

Định nghĩa: khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ 1 điểm tuỳ ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia

Tính chất: các điểm cách đường thẳng b một khoảng cách bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h

Bài 12: Hình vuông

1. Định nghĩa : hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau

2. Tính chất:

Trong hình thoi hai đường chéo vuông góc với nhau

Trong hình thoi hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi

3. Dấu hiệu nhận biết

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi

hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau là hình thoi

Hình bình hành có 2 đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi

Hình bình hành có 1 đường chéo là đường phân giác của 1 góc là hình thoi

1. định nghĩa: hình vuông là tức giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau

2. Tính chất: hình vuông có tất cả các tính chất của hình chứ nhật và hình thoi

3. Dấu hiệu nhận biết:

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông

Hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông

Hình chữ nhật có 1 đường chéo là đường phân giác của 1 góc là hình vuông

Hình thoi có 1 góc vuông là hình vuông

Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau là hình vuông