Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Acid, base và muối - Coggle Diagram
Acid, base và muối
Nồng độ và phương pháp biểu diễn nồng độ
Nồng độ đương lượng (CN hay N): Là số đương lượng gam chất tan chứa trong một lít dung dịch
Nồng độ mol khối hay nồng độ molan (Cm hay m): Là số mol chất tan trong 1000 gam dung môi. Cm= nct/mdmx1000
Nồng độ mol/lit (CM hay M): Là số mol chất tan chứa trong một lí dung dịch. CM=n/V
Nồng độ phần mol ( ko có thứ nguyên): Chỉ số mol chất i chia cho tổng số mol của các chất có mặt trong dung dịch. Hoặc là tỉ số giữa số mol của chất tan hoặc dung môi trên tổng số mol của chất tan và dung môi
Nồng độ phần trăm về khối lượng (C%): Là số gam chất tan chứa trong 100g dung dịch. C%= m/mdd x100%
Tích số ion của nước - pH của dung dịch
Hằng số điện li của acid và base trong môi trường nước
Hằng số base
Ngta cũng sử dung định nghĩa: pKb= -lgKb
Base B càng mạnh, Kb càng lớn và pKb càng nhỏ
Kb được gọi là hằng số Kb của base B (chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ)
Quan hệ giữa pKa và pKb
Nếu biết pKa thì sẽ biết pKb của base liên hợp của nó, nên trong các bảng dữ liệu người ta chỉ cần ghi Ka hay pKa là đủ
Hằng số acid
Ka được gọi là hằng số điện li
Ngta còn thường sử dung định nghĩa: pKa= -lgKa
Ka là một hằng số, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
Acid HA càng mạnh, Ka càng lớn và pKa càng nhỏ
Cách tính pH trong một số trường hợp
TH2: Acid yếu: Xét acid HA và nồng độ C
TH3: Base mạnh
TH1: Acid mạnh: Các acid mạnh điện li hoàn toàn trong dung dịch
TH4: Base yếu
TH5: hỗn hợp acid mạnh và base yếu
Chỉ số hidro: pH
Trong môi trường acid: pH<7
Trong môi trường base: pH>7
Trong môi trường trung tính: pH=7
Hỗn hợp đệm
Giai thích
Dung dịch đệm chống đỡ được sự thay đổi đột ngột pH của môi trường là do nó có các khả năng sau: Biến được 1 acid mạnh thành acid yếu; biến được 1 base mạnh thành base yếu
Tác dụng
Có khả năng giữ cho pH của dung dịch ko biến đổi khi pha loãng và giữ cho pH của dung dịch biến đổi rất ít khi thêm vào đó 1 lượng nhỏ acid mạnh hoặc base mạnh
Ứng dụng
Hiệu ứng dung dịch đệm giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự bảo toàn tính ổn định của pH trong các cơ thể sống, đặc biệt trong máu
Thành phần
Đó là một dung dịch chứa một acid yếu với anion của nó
Chú ý:
độ pH của dung dịch phản ứng giữ một vai trò quan trọng trong các phản ứng hóa học và sinh vật học
Định nghĩa
Dung dịch đệm là những dung dịch mà pH thay đổi rất ít khi cho thêm vào đó một lượng acid mạnh hoặc base mạnh không lớn
Tích số ion của nước
Trong dung dịch acid: [H3O+]>[OH-] hay [H3O+]>10^-7 [mol/l]
Trong dung dịch base: [H3O+]<[OH-] hay [H3O+]<10^-7 [mol/l]
Trong nước nguyên chất hay trong một dung dịch trung tính [H3O+]= [OH-]= căn 10^-14 = 10^-7 [mol/l]
Khái niệm acid, base và muối
Thuyết acid - base của Brónted
Acid là chất có khả năng cho proton: HCl + H2O --> H3O + Cl - HCl là chất cho proton nên HCl là acid, H2O nhận proton của HCl nên H2O là base
Base là chất có khả năng nhận proton: NH3 + H2O <-->NH4+OH NH3 là chất nhận proton nên NH3 là base, H2O là chất cho proton nên H2O là acid
Khái niệm cặp Acid - Base liên hợp
Phản ứng acid - base là phản ứng trao đổi proton giữa acid - base này với một cặp acid - base khác
Trong một cặp acid - base liên hợp, nếu dạng acid càng mạnh (càng dễ cho proton, thì dạng base liên hợp càng yếu ( càng khố nhận proton) và ngược lại
Acid, base trong dung môi nước
Acid anion
Base trung hòa
Acid cation
Base cation
Acid trung hòa
Base nion
Thuyết acid - base của Lewis
Phản ứng acid - base là phản ứng cho nhận electron, trong đó acid là phần tử nhận, base là phần tử cho
Acid là tiểu phân có thể nhận cặp eletron để hình thành liên kết cho - nhận
Base là tiểu phần có hể cho cặp electron để hình thành liên kết cho - nhận
Thuyết acid - base của Arrhenius
Base là những hợp chất mà khi điện li trong dung dịch nước cho ion hydroxide OH- VD: NaOH --> Na+ +OH-
Acid là những chất hợp chất mà khi điện li trong dung dịch nước cho ion hydrogen H+ VD: HCl --> H+ + Cl-