Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NITƠ AMONIAC VÀ MUỐI AMONI - Coggle Diagram
NITƠ AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
NITO
AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Axit nitric
Cấu tạo phân tử
HNO3
trong hợp chất HNO3, nito có số oxi hoá cao nhất là +5
Tính chất vật lý
chất tinh khiết lỏng, không màu
độc, ăn mòn, dễ cháy
bốc khói mạnh trong không khí ẩm
kém bền, phân huỷ giải phóng ra nito đioxit
tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào (vô hạn)
Tính chất hoá học
Tính axit
làm đỏ quỳ tím
tác dụng với oxit bazo (kim loại có số oxh cao nhất) -> muối nitrat + nước
MgO + 2HNO3 -> Mg(NO3)2 + H2O
tác dụng với bazo (của kim loại có số oxh cao nhất)
Ba(OH)2 + 2HNO3 -> Ba(NO3)2 + 2H2O
tác dụng với muối của axit yếu hơn
HNO3 + Na2CO3 -> 2NaNO3 + CO2+ + H2O
Tính oxh
tác dụng với kim loại
tác dụng với phi kim
C + 4HNO3 ——-> CO2 + H2O + NO2
(đặc nóng)
tác dụng với hợp chất
HNO3 đặc oxh được nhiều các hợp chất vô cơ và hữu cơ có tính khử
FeO + HNO3 loãng -> Fe(NO3)3 + NO + H2O
Ứng dụng
được dùng để điều chế phân đạm NH4NO3, Ca(NO3)2,...
Điều chế
trong phòng thí nghiệm
NaNO3 + H2SO4 -> HNO3 + NaHSO4
trong công nghiệp
NH3 -> NO -> NO2-> HNO3
Muối nitrat
Tính chất vật lý
tất cả các muối nitrat đều tan trong nước
chất điện ly mạnh
Ca(NO3)2 -> Ca + 2NO3
Tính chất hoá học
các muối nitrat M(NO3)n đều kém bền nhiệt
M trước Mg (K,Na,Ca): M(NO2)n + O2
M từ Mg -> Cu (Mg, Al, Fe,..., Cu): M2On + NO2+ O2
M sau Cu (Ag, Hg): M+ NO2 + O2
Ứng dụng
làm phân bón hoá học (phân đạm) trong nông nghiệp
PHOTPHO
tính chất HOÁ HỌC
Tính OXI HOÁ
KHI TÁC DỤNG VỚI 1 SỐ KL HOẠT ĐỘNG TẠO RA photphuaKL :
VÍ DỤ : 2P + 3Ca -> Ca3P2
Tính KHử
KHI TÁC dụng VỚI CÁC KL HOẠT ĐỘNG NHƯ OXI , HALOGEN, LƯU HUỲNH ... VÀ các hợp chất CÓ TÍNH OXI HOÁ MẠNH KHÁC
ỨNG DỤNG
SẢN XUẤT AXIT PHOTPHORIC ,PHẦN CÒN LẠI
SẢN XUẤT Diêm
NGOÀI RA CÒN ĐỂ sản XUẤT BOM,Đạn CHÁY ,ĐẠN KHÓI
TÍNH chất VẬT LÝ
PHOTPHO TRẮNG
PHOTPHO TRẮNG MỀM DỄ NÓNG CHẢY
PHOTPHO TRẮNG KO TAN TRONG NƯỚC,TAN TRONG
DUNG MÔI HƯU CƠ NHƯ C6H6CS2...
:Rất độc GÂY BỎNG NẶNG KHI RƠI VÀO DA
là chất rắn TRONG SUỐT MÀU TRẮNG HOẶC HƠI VÀNG
BỐC CHÁY TRONG KK Ở NHIỆT ĐỘ 40C , ĐƯỢC BẢO QUẢN
BẰNG CÁCH NGÂM TRONG NƯỚC
Ở NHIỆT ĐỘ THƯỜNG PHOTPHO TRẮNG PHÁT QUANG MÀU LỤC NHẠT TRONG BÓNG TỐI
PHOTPHO ĐỎ
LÀ CHẤT BỘT MÀU ĐỎ ,DỄ HÚT ẨM ,CHÁY RỮA
BỀN TRONG KK Ở NHIỆT ĐỘ THƯỜNG
VÀ KO PHÁT QUANG TRONG BÓNG TỐI
KO TAN TRONG CÁC DUNG MÔI THÔNG THƯỜNG
CHỈ BỐC CHÁY Ở NHIỆT ĐỘ TRÊN 250°C
KHI ĐUN NÓNG KO CÓ KK PHOTPHO ĐỎ -> HƠI,
LÀM LẠNH THÌ HƠI ĐÓ NGƯNG TỤ THÀNH PHOTPHO TRẮNG
VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
LỚP NGOÀI CÙNG CÓ 5 ELECTRON
HOÁ TRỊ CỦA PHOTPHO LÀ 5
NGOÀI RA CÒN CÓ THỂ LÀ 3
Ô THỨ 15 ,NHÓM VA , CHU KÌ 3
TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
TRONG TỰ NHIÊN KO GẶP PHOTPHO Ở TRẠNG THÁI TỰ DO
VÌ CHÚNG HOẠT ĐỘNG VỀ MẶT HOÁ HỌC
HAI KHOÁNG VẬT CHÍNH CỦA PHOTPHO LÀ :
PHOTPHORIT Ca(PO)4
APATIT 3Ca(PO)4.Cà2
sản xuất
TRONG CÔNG NGHIỆP ,PHOTPHO ĐỎ ĐƯỢC SẢN
XUẤT = CÁCH NUNG HỖN HỢP QUẶNG PHOTPHORIT (APATIT ) ,CÁT VÀ THAN CỐC Ở 1200°C
HƠI PHOTPHO THOÁT RA NGƯNG TỤ KHI LÀM LẠNH -> THU ĐƯỢC PHOTPHO TRẮNG Ở DẠNG RẮN
Axit. Photphoric