Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài 6: Câu Lệnh Điều Khiển - Coggle Diagram
Bài 6: Câu Lệnh Điều Khiển
1.Hoạt đông phụ thuộc vào điều kiện
Ví dụ về hoạt động phụ thuộc điều kiện:
Nếu em bị ốm, em sẽ không tập thể dục buổi sáng
Nếu chiều nay trời không mưa, Long sẽ đi đá bóng
Từ "nếu" trong các câu trên được dùng để chỉ một "điều kiện" và các hoạt động tiếp theo sau sẽ phụ thuộc vào điều kiện đó
Các điều kiện: chiều nay trời không mưa, em bị ốm
Các hoạt động phụ thuộc điều kiện: em sẽ đi chơi bóng, em sẽ không tập thể dục buổi sáng
Tính đúng hoặc sai của điều kiện
Khi đưa ra câu điều kiện, kết quả kiểm tra là đúng, ta nói điều kiện được thoả mãn; còn khi kết quả kiểm tra là sai, ta nói điều kiện không thoả mãn
2.Điều kiện và các phép so sánh
Để so sánh ta thường sử dụng các kí hiệu toán học như: <, >, =, <>, <=, >=.
Ví dụ 1: Nếu a > b, phép so sánh đúng thì in giá trị của a ra màn hình; ngược lại, in giá trị của b ra màn hình (có nghĩa là phép so sánh cho kết quả sai).
3.Cấu trúc rẽ nhánh
Khi thực hiện 1 chương trình
Máy tính sẽ thực hiện tuần tự các câu lệnh, từ trên xuống
VD2/48 SGK
Bước 2: Nếu số tiền T lớn hơn hoặc bằng 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T
Bước 3: In hóa đơn
Bước 1: TÍnh tổng số tiền T khách hàng đã mua sách
VD3/48 SGK
Bước 1: TÍnh tổng số tiền T khách hàng đã mua sách
Bước 3: In hóa đơn
Bước 2: Nếu số tiền T lớn hơn hoặc bằng 100000, số tiền phải thanh toán là 70% x T; Ngược lại, số tiền phải thanh toán là 90% x T
VD2 được gọi là cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
VD3 đupwcj gọi là cấu trúc rẽ nhánh dạng đủ
Cấu trúc rẽ nhánh được sử dụng để chỉ thị cho máy tính thực hiện các hoạt động khác nhau tuỳ theo một điều kiện cụ thể có được thoã mãn hay không
Cấu trúc rẽ nhánh có hai dạng: dạng thiếu và dạng đủ
dạng thiếu
dạng đủ
Câu lệnh điều kiện
trong các ngôn ngữ lập trình,các cấu trúc rẽ nhánh được thể hiện bằng câu lệnh điều kiện
câu lệnh điều kiện dạng thiếu được viết với các từ khóa
if
và
then
như sau:
if
<điều kiện>
then
<câu lệnh>;
khi gặp câu lệnh điều kiện này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa
then
. Ngược lại, câu lệnh đó bị bỏ qua
Các ví dụ
Ví dụ 4
Giả sử cần in ra màn hình số lớn hơn trong hai số a và b:
Nếu a>b thì in ra màn hình giá trị của a
Thể hiện bằng câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal
if a > b then write (a) ;
Ví dụ 5
Viết chương trình yêu cầu người dùng nhập một số không lớn hơn 5 từ bàn phím, chương trình sẽ kiểm tra tính hợp lệ, nếu không hợp lệ sẽ thông báo lỗi. Khi đó, chương trình có thể biểu diện bằng thuật toán sau:
Bước 1. Nhập số a;
Bước 2. Nếu a > 5 thì thông báo lỗi;
Thể hiện bằng câu lệnh điều kiện dạng thiếu trong Pascal:
readln (a) ;
if a>5 then write ('So da nhap khong hop le!') ;
Ví dụ 6
Viết chương trình tính kết quả của a chia cho b, với a và b là hai số bất kì. Phép tính chỉ thực hiện được khi b khác 0. Chương trình sẽ kiểm tra giá trị của b, nếu b khác 0 thì thực hiện phép chia; nếu b = 0 sẽ thông báo lỗi.
Nếu b khác 0 thì tính kết quả, ngược lại thì thông báo lỗi
if b<>0 then x :=a/b
else write ('Mau so bang 0, khong chia duoc') ;
Câu lệnh điều kiện if...then...else...; mô tả trong ví dụ này là câu lệnh điều kiện dạng đầy đủ
if <điều kiện> then<cậu lệnh 1> else<câu lệnh 2> ;
Với câu lệnh này, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện được thỏa mãn, chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ khóa then. Trong trường hợp ngược lại, câu lệnh 2 sẽ được thực hiện.