Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX CHO SẢN PHẨM THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ -…
CHIẾN LƯỢC MARKETING-MIX CHO SẢN PHẨM THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
SẢN PHẨM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Bao bì hàng hóa thương mại quốc tế
Yêu cầu
Bao bì phải chống được mối, mọt, ánh sáng, nhiệt độ nóng, lạnh
Thoả mãn theo yêu cầu của nhà nhập khẩu người bán lẻ, người bán buôn
Giữ hương vị, màu sắc, hình dáng sản phẩm; độ khô, độ ẩm, không bị thấm nước qua bao bì
Bao bì phải thích ứng yêu cầu về kích cỡ, màu sắc, số lượng
Thông tin trên bao bì
Ngày sản xuất (Date)
Thành phần (Ingredients)
Trọng lượng (Weight)
Điều kiện dự trữ (Storage conditions)
Tên của sản phẩm (Name of product)
Chỉ dẫn cách sử dụng (Instruction for use)
Nhãn hiệu hàng hóa (Trade Mark)
Không được trùng hoặc giống hệt một nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc đã được sử dụng
Không được sử dụng chân dung của bất kỳ một người nào khi chưa được sự đồng ý của họ
Không được giống bất kỳ loại huy hiệu nào của một đoàn thể xã hội nào
Khi thiết lập một nhãn hiệu hàng hóa nên chọn những nhãn hiệu dễ nhớ, gây ấn tượng tốt và nhãn hiệu cần có tính độc đáo riêng biệt
Nhãn hiệu không được có những hình dáng, kiểu mẫu giống quốc huy, quốc kỳ của bất kỳ một nước nào
Các chính sách sản phẩm thương mại quốc tế
Làm cho sản phẩm thích ứng với điều kiện của từng thị trường quốc tế
Sáng tạo sản phẩm mới
Sáp nhập, kết hợp nhiều doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm
Sao chép, mô phỏng những sản phẩm nổi tiếng của các doanh nghiệp khác
Mua lại toàn bộ hoặc 1 phần doanh nghiệp khác sản xuất các sản phẩm tiềm năng
Tự nghiên cứu phát triển,cho ra đời sản phẩm mới
Gạn lọc ý tưởng đó (Screening product ideas)
Phân tích thương mại (Business analysis)
Phát triển sản phẩm (Developing the product)
Thử sản phẩm (Testing the product)
Thử nghiệm tiếp thị (Marketing testing)
Chỉ bán ra nước ngoài những sản phẩm không đòi hỏi bất kỳ một thay đổi, điều chỉnh hay sửa chữa nào
Dịch vụ (service)
Tăng tỷ trọng phần gia tăng trong giá trị hàng xuất khẩu
Nâng cao sức cạnh tranh bằng chất lượng, thời gian giao hàng, bao bì đẹp bền, nhãn hiệu có uy tín…
Tăng kim ngạch các sản phẩm xuất khẩu truyền thống, đi đôi với tăng tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu
Gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất và xuất khẩu với việc tạo ra ngành hàng và mặt hàng chủ lực ở từng doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu thị trường quốc tế
Giảm tỷ trọng sản phẩm thô và sơ chế, đi đôi với tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biến ngày càng sâu trong cơ cấu hàng xuất khẩu
ĐỊNH GIÁ CHO SẢN PHẨM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Những nhân tố ảnh hưởng đến giá hàng hóa thương mại quốc tế
Nhân tố chi phí
Thuế quan
Chi phí kênh phân phối
Chi phí vận tải
Chi phí sản xuất tại địa phương
Mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
Đòi hỏi các doanh nghiệp quốc tế có sự thống nhất giữa các quyết định về định giá với quyết định về kênh phân phối, sản phẩm và xúc tiến hỗn hợp
Vấn đề tổ chức nội bộ cũng rất quan trọng bên cạnh nhân tố chi phí khi hình thành giá cho sản phẩm quốc tế
Nhân tố cạnh tranh
Hiểu biết chính sách của cạnh tranh và đánh giá khả năng phản ứng và hành vi của họ trước những chính sách thương mại của doanh nghiệp
Năng lực đàm phán với các khách hàng trung gian và khách hàng cuối cùng
Xác định hình thái thị trường, xác định số lượng và bản chất của đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng (quốc gia và quốc tế)
Mức giá của đối thủ
Các nhân tố thị trường
Mức thu nhập của dân cư
Tính đa dạng của các thị trường
Sự cảm nhận của khách hàng
Các nhân tố môi trường
Tỷ lệ lạm phát
Những điều tiết và kiểm soát của Chính phủ
Sự dao động của tỷ giá hối đoái
Chống phá giá và bảo hộ giá trong thị trường quốc tế
Các phương pháp định giá cho sản phẩm thương mại quốc tế
Định giá hướng theo thị trường - định giá nhằm chắt lọc thị trường (Demand oriented pricing, skimming pricing)
Định giá theo giá hiện hành (Going rate pricing)
Định giá hướng theo thị trường - định giá xâm nhập thị trường (Demand oriented pricing, market penetration pricing)
Định giá dựa trên chi phí biên tế (Marginal cost pricing)
Định giá theo chi phí (cost oriented pricing)
Các bước định giá cho sản phẩm thương mại quốc tế
Bước 3: Xác định giới hạn của giá
Bước 4: Xác định mục tiêu của giá
Bước 2: Phân tích thị trường
Tình hình cạnh tranh
Yếu tố cung cầu về sản phẩm
Mức giá đã hình thành trên thị trường quốc tế
Bước 5: Xác định cơ cấu giá
Bước 1: Tính chất chi phí
PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Nhân tố ảnh hưởng đến phân phối sản phẩm thương mại quốc tế
Nhân tố về khoảng cách địa lý
Nhân tố khả năng của nhà xuất khẩu
Các nhân tố môi trường kinh doanh
Đặc điểm cụ thể của sản phẩm
Dựa vào đặc tính lý hóa của sản phẩm hoặc xét về phương diện giới tiêu thụ
Đòi hỏi các doanh nghiệp phải có quyết định phân phối thật linh hoạt phù hợp cho từng thị trường
Các phương án kênh phân phối
Phương án kênh phân phối trực tiếp
Đại lý (Agent)
Ưu điểm
Kinh nghiệm về thị trường xuất khẩu và nắm được tiềm năng thị trường xuất khẩu
Chi phí xâm nhập thị trường của doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Tận dụng được kinh nghiệm của nhà kinh
doanh địa phương
Kết quả bán hàng thấy được ngay
Hạn chế
Thiếu cam kết về thời gian hoặc hàng hóa bên đại lý
Không chú tâm hết vào sản phẩm của một chủ hàng
Nhà phân phối (Distributor)
Nhà bán lẻ nước ngoài
Công ty thương mại nước ngoài
Nhà phân phối nước ngoài
Chi nhánh của doanh nghiệp ở nước ngoài
Ưu điểm
Doanh số bán có thể được gia tăng
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tổ chức bán và dịch vụ sau bán, kiểm soát thị trường, theo dõi những thay đổi của thị trường
Giá bán một đơn vị sản phẩm của chi nhánh thấp hơn nhà phân phối địa phương
Hạn chế
Vốn đầu tư vào thị trường xuất khẩu lớn
Văn phòng chi nhánh (Branch Office)
Chi phí hoạt động của các doanh nghiệp
Văn phòng đại diện (Representative office)
Phương án kênh phân phối gián tiếp
Kênh phân phối truyền thống
Nhà đại lý xuất khẩu
Nhà môi giới/tư vấn xuất khẩu
Doanh nghiệp quản lý xuất khẩu (EMC)
Nhà xuất/nhập khẩu
Kênh phân phối hiện đại
Nhà sản xuất/xuất khẩu và trung gian phân phối sẽ hợp lại thành một thể thống nhất
Tiết kiệm được thời gian, chi phí vận chuyển
Phương án phân phối hỗn hợp
Nhà bán lẻ nước ngoài
Công ty thương mại nước ngoài
Nhà phân phối nước ngoài
Người tiêu dùng cuối cùng
Vai trò của phân phối đối với doanh nghiệp
Ảnh hưởng ngay đến quyết định về chiến dịch marketing, nguồn lực quảng cáo, lực lượng bán hàng, quản lý đại lý
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Khuyến khích các thành viên của kênh phân phối
Giải quyết xung đột giữa các thành viên của kênh phân phối
Xung đột giữa các thành viên kênh
Giải quyết xung đột giữa các thành viên của kênh
Tiến hành việc trao đổi người giữa hai hay nhiều cấp của kênh phân phối
Sử dụng biện pháp ngoại giao, trung gian hòa giải hay trọng tài phân xử
Chuyên môn hóa vai trò của từng thành viên và các xung đột phải được điều giải một cách hiệu quả
Chấp nhận những mục tiêu cơ bản
Khuyến khích các thành viên của kênh phân phối
Khuyến khích các thành viên trong kênh hoạt động
Chính sách đổi trả hàng
Chính sách hỗ trợ thương mại
Chính sách công nợ
Chính sách hỗ trợ giá
Chính sách chiết khấu
Đánh giá hoạt động của thành viên kênh
Duy trì tồn kho
Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh
Hoạt động bán
XÚC TIẾN SẢN PHẨM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khuyến mãi
Đối với mặt hàng mới nên cho thử nếm tự do
Quà tặng
Khuyến mãi mua hàng
Xổ số có thưởng
Thay đổi hình thức, làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn đối với người mua
Quan hệ công chúng
Quan hệ chính phủ và các tổ chức quốc tế
Quan hệ nhân dân
Quan hệ báo chí
Quan hệ khách hàng
Quảng cáo
Phương tiện
Tivi, radio
Quảng cáo qua nhân viên bán hàng
Phim ảnh
Cataloge, Brochure, bích chương, bao bì, quảng cáo qua niên giám điện thoại,...
Báo chí, tạp chí
Nội dung
Ngắn gọn, xác thực, dễ hiểu, nêu bật được sự khác biệt giữa sản phẩm
Nội dung luôn bán sát với mục tiêu đã đề ra
Nội dung quảng cáo cần dựa trên các nguyên tắc AIDA
Các phương pháp quảng cáo
Phương pháp quảng cáo không thay đổi
Thay đổi quảng cáo nội địa để thích nghi với thị trường quốc tế
Triển lãm và hội chợ thương mại quốc tế
Những gian hàng được nhiều khách tham quan lui tới?
Các sản phẩm được trưng bày như thế nào? Cách sắp xếp các gian hàng ra sao?
Sản phẩm và xu hướng thiết kế như thế nào?
Nhà tổ chức cung cấp những dịch vụ phát triển mạng lưới kinh doanh nào? Cung cấp những dịch vụ trưng bày nào?
Đặc điểm chung của hội chợ; Thiết kế, chất lượng và giá cả; Những mặt hàng được trưng bày; Loại hình tham dự
Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược xúc tiến
Các giai đoạn của chu kỳ sống
Giai đoạn tăng trưởng
Giai đoạn bão hòa
Giai đoạn đưa sản phẩm mới ra thị trường
Giai đoạn suy thoái
Sự sẵn có nguồn vốn
Các doanh nghiệp dư giả vốn tăng cường quảng cáo
Các doanh nghiệp ít vốn chủ yếu bán hàng trực tiếp hay liên kết quảng cáo
Bản chất của sản phẩm
Các dịch vụ trước và sau bán hàng
Tính cá biệt của sản phẩm
Giá trị đơn vị
Chiến lược đẩy hay kéo được lựa chọn
Trong chiến lược đẩy, các chiến lược xúc tiến hay được dùng là bán hàng trực tiếp và khuyến mại các trung gian
Chiến lược kéo sử dụng nhiều quảng cáo, khuyến mại
Thị trường mục tiêu
Phạm vi địa lý của thị trường
Loại khách hàng
Sự sẵn sàng mua
Mức độ tập trung của khách hàng