Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐẤT NƯỚC - Coggle Diagram
ĐẤT NƯỚC
Nghệ thuật
Tác giả sử dụng nhuần nhị và sáng tạo nhiều chất liệu văn học và văn hóa dân gian
Giọng thơ trữ tình chính luận sâu sắc, với cảm nhận và tư duy hiện đại qua hình thức thơ tự do.
Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh
Sức truyền cảm lớn từ sự hòa quyện của chất chính luận và chất trữ tình
Giới thiệu
Tác phẩm
Trích ở phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng, được Nguyễn Khoa Điềm viết tại chiến khu Trị - Thiên vào cuối năm 1971.
Tác giả
Thơ KNĐ thu hút người đọc bởi sự đan kết cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của một thanh niên tri thức
Ông thuộc thế hệ nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ trẻ những năm chống Mỹ.
Đọc - hiểu văn bản
1. Những cảm nhận về đất nước
b. Nhà thơ tiếp tục lí giải câu hỏi “Đất Nước là gì?”
Nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
: những lời tâm tình, thủ thỉ của tình yêu, không gian giàu tình cảm, không gian văn hóa
=> Đất Nước được cảm nhận trên bề rộng của không gian địa lí, bề dài của lịch sử, bề dày của truyền thống văn hóa, Đất Nước được cảm nhận thống nhất giữa cái hằng ngày với cái muôn đời trong cuộc sống cộng đồng, sự hòa quyện không thể tách rời giữa nhân dân và cộng đồng
Hình thức điệp và lí giải bằng các chiết tự Đất và Nước, thể hiện sự cảm nhận Đất Nước thống nhất trên các phương diện địa lí - lịch sử
Anh đến trường, em tắm, hò hẹn
: Đất Nước là không gian sinh hoạt gần gũi của đời sống gắn với tình yêu nơi hò hẹn của đôi lứa
Ai đã khuất, bây giờ, yêu nhau, sinh con, dặn dò
: Đất Nước là không gian sinh tồn của biết bao thế hệ
c. Suy ngẫm về trách nhiệm, bổn phận của con người đối với Đất Nước
Con, mơ mộng
: thế hệ tương lai phải có trách nhiệm đưa Đất Nước ngày càng phát triển
Máu xương, hóa thân, gắn bó, san sẻ, muôn đời:
khẳng định Đất Nước từ trong máu thịt, là máu thịt của mỗi cá nhân
Cầm tay mọi người, vẹn toàn to lớn: truyền thống
yêu thương, đoàn kết, thân ái của những người Việt Nam tạo thành sức mạnh vô địch.
=>
Cái tôi suy tư đầy ý thức trách nhiệm của tác giả
: mỗi con người không phải chỉ sở hữu riêng của cá nhân người đó mà còn là của chung của đất nước. Vì vậy mỗi người đều phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ, phát huy nền văn hóa ấy.
Cảm nhận, cái nhìn Đất Nước toàn vẹn, tổng hợp nhiều chiều
Anh, em, một phần Đất Nước, hài hòa, nồng thắm
: Đất Nước có trong máu thịt mỗi con người, sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung
a. Nhà thơ đi lí giải nguồn gốc Đất Nước trả lời câu hỏi “Đất Nước có từ bao giờ?”
Tóc mẹ bới sau đầu
: những phong tục lâu đời của người Việt, người phụ nữ để tóc dài và bới lên
=> Sự cảm nhận về chiều sâu lịch sử của Đất Nước thể hiện ngay trong đời sống hằng ngày của nhân dân. Đất Nước được hình thành từ những gì nhỏ bé, gần gũi trong cuộc sống của mỗi con người, từ bề dày của truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam.
Cha mẹ, gừng cay muối mặn
: tình cảm thủy chung của người Việt
Biết trồng tre mà đánh giặc
: gợi nhớ truyền thống chống giặc ngoại xâm và truyền thuyết đầy tự hào của người Việt – Thánh Gióng
Cái kèo, cái cột, hạt gạo, xay, giã, giần, sàng
: những vật quen thuộc trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam
Miếng trầu
: tập tục văn hóa cổ truyền độc đáo của dân tộc
Đất Nước là những gì có thể bắt gặp ở ngay trong cuộc sống của mỗi gia đình, mỗi người
Ngày xửa ngày xưa, mẹ thường hay kể
: những câu chuyện cổ tích, những bài học đạo lí làm người
Đất Nước có từ ngày đó:
Đất Nước có từ lâu đời
Khi ta lớn lên, đã có rồi
: Đất Nước ra đời từ rất xa xưa
2. Tư tưởng Đất nước của nhân dân
a. Đất Nước gắn liền với những địa danh nổi tiếng có ý nghĩa lịch sử văn hóa
Núi Vọng Phu
: sự tích người vợ hóa đá chờ chồng, khẳng định tình cảm thủy chung của người phụ nữ Việt Nam.
=> Những địa danh mà được cảm nhận qua những số phận, cảnh ngộ của con người, sự hóa thân của những con người không tên tuổi, như một phần máu thịt của nhân dân.
Hòn Trống Mái
: hai tảng đá xếp chồng lên nhau, khẳng định tình cảm, sự gắn bó trong tình cảm gia đình, vợ chồng.
Tổ Hùng Vương
: gắn với truyền thuyết 99 con voi quây bên đền thờ các vua Hùng để phục Tổ, khẳng định niềm tự hào lịch sử vua Hùng.
Núi Bút, Non Nghiên
: có hình cây bút và nghiên mực ở Quảng Ngãi, khẳng định truyền thống hiếu học của người Việt Nam
Hạ Long thành
: thắng cảnh Hạ Long, một di sản đẹp.
Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
: sơn danh của những người có công với nước ở Nam Bộ, tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc
Khắp ruộng đồng, gò bãi, dáng hình, ao nước, lối sống ông cha, bốn nghìn năm, hóa núi sông
: những ao đầm, gò bãi là sự hóa thân của những con người làm nên Đất Nước.
b. Tác giả lí giải trả lời câu hỏi “Ai đã làm nên Đất Nước?
Bốn nghìn năm, người người, lớp lớp, con gái, con trai, không ai nhớ mặt đạt tên, giản dị và bình tâm, họ
Điệp từ cấu trúc “
họ
”: gợi lên tầng tầng, lớp lớp những con người nối tiếp nhau, giữ gìn và truyền lại cho các thế hệ sau giá trị văn hóa, tinh thần, truyền thống chống giặc ngoại xâm
Tập trung nhấn mạnh vào những con người vô danh, bình dị nhưng dũng cảm, kiên cường
Tư tưởng đất nước của nhân dân:
Đất Nước này, của nhân dân
: khẳng định Đất Nước của nhân dân do nhân dân làm ra.
Ca dao, thần thoại
: cách định nghĩa về Đất Nước thật giản dị mà độc đáo.
=>
Đất Nước là của nhân dân, những con người bình thường nhưng cần cù, chịu thương, chịu khó trong lao động lại kiên cường, bất khuất, dũng cảm trong chiến đấu.
Ba phương diện của truyền thống tâm hồn dân tộc: say đắm, tha thiết trong tình yêu, quý trọng tình nghĩa, quyết liệt với kẻ thù
Tư tưởng Đất Nước của nhân dân được thể hiện qua ba chiều cảm nhận về đất nước: không gian địa lí, thời gian lịch sử, bản sắc văn hóa.