Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ…
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Prôtein
Cấu trúc của protein
Cấu trúc bậc 2
Chuỗi pôli peptit co xoắn lại (chuỗi alpha) hoặc gấp nếp (beta)
Cấu trúc bậc 3 và 4
Cấu trúc bậc 3 : chuỗi pôli peptit cấu trúc bậc hai tiếp tục co xoắn tạo không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba
Cấu trúc bậc 4:các chuỗi cấu trúc bậc hai liên kết với nhau theo một cách nào đó tạo nên cấu trúc bậc bốn
Cấu trúc bậc 1
Các axit amin liên kết với nhau tạo thành một chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit
chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng
Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein
Chức năng
Vận chuyển các chất (hêmôglôbin)
Bảo vệ cơ thể (kháng thể)
Dự trữ các axit amin
Thu nhận thông tin (các thụ thể)
Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể (nhân,màng sinh chất ,bào quang.....)
Xúc tác cho các phản ứng (enzim)
Tham gia trao đổi chất(hoocmon)
Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của protein
Nhiệt độ cao,độ pH...phá hủy cấu trúc không gian ba chiều của protein làm cho chúng mất chức năng (biến tính0
Phân tử protein có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin
Axit nucleic
Axit đêôxiribonucleic(ADN)
Cấu trúc
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleic (gồm 4 loại : A,T,G,X),mỗi nucleic gồm ba thành phần (đường pentozơ,photphat và bazơ nitơ). Các nucleic liên kết với nhau bằng các liên kết photphodieste tạpo thành chuỗi polinucleic
Chức năng
Mang,bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Axit ribônucleic
Cấu trúc
Đựơc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nucleic. Có 4 nucleic:A,U,G,H
Gồm 3 loại ARN
+mARN:cấu tạo từ một chuỗi polinucleic dưới dạng mạch thẳng. Chức năng: truyền đạt thông tin di truyền
+tARN:có cấu trúc ba thùy,một trong ba mang bộ ba đối mã. Chức năng:vận chuyển axit amin tới riboxom để tổ hợp protêin
+rARN:có cấu trúc nhưng nhiều vùng các nucleic liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ . Chức năng :là thành phần cấu tạo nên riboxom
Cacbonhydrat và lipit
Cacbonhyđrat(đường)
Cấu trúc hóa học
Là hợp chất hữu cơ chỉ chứa ba loại nguyên tố là cacbon,hidro,oxi và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Gồm ba loại cacbonhyđrat: +Đường đơn +Đường đôi; hai phân tử đường đơn liên kết lại với nhau + Đường đa:gồm rất nhiều phân tử đừơng đơn liên kết với nhau
Chức năng của Cacbonhydrat
Là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận cơ thể
Lipit(chất béo)
Cấu tạo lipit
Photpholipit(lipit đơn giản):gồm một phân tử glyxerol liên kết với hai axit béo và 1 nhóm photphat(alcol phức)
Stêroit:là coslesteron,hoocmon giới tính ơtrogen,testosteron
Lipit đơn giản(mỡ ,dầu ,sáp):gồm một phân tử glyxerol và 3 axit béo
Sắc tố và vitamin: carotenoit,vitamin A,D,E,K.....
Chức năng của lipit
Nguồn năng lượng dự trữ
Tham gia nhiều chức năng sinh học khác
Cấu trúc nên hệ thống màng sinh học
Các nguyên tố hóa học và nước
các nguyên tố hóa học
C,H,O,N là các nguyên tố chiếm khoảng 96% khối lựơng cơ thể
Trong tự nhiên có 92 nguyên tố hóa học. Có khoảng 25-30 nguyên tố là cần thiết cho sự sống
Theo tỉ lệ các nguyên tố trong tế bào,các nguyên tố hóa học đựợc chia làm hai nhóm chính gồm: +Nguyên tố đa lượng +Nguyên tố vi lượng
Nước và vai trò của nước
Nước
Cấu tạo gồm:một nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị ->CTPT:H2O
Phân tử nước có tính phân cực ->các phân tử nước có thể hút nhau và hút các phân tử phân cực khác ->tạo cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt .
vai trò
+Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào(chiếm đến 98%)
+Là môi truường cho các phản ứng sinh học
+Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết