CHƯƠNG 2: CUNG CẦU VÀ GIÁ CÂN BẰNG

  1. Thị Trường

4. Cân bằng thị trường

  1. Cầu thị trường
  1. Sự co dãn cung, cầu

2.1 Khái niệm

  1. Chính sách can thiệp của chính phủ

Trực tiếp

Gián tiếp

Giá trần

Giá sàn :

mức giá tối đa được phép
giao dịch trên thị trường
( nhỏ hơn P0)

Ưu điểm

Nhược điểm

Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng

Ổn định giá thị trường

Thiếu hụt hàng hoá

Xuất hiện thì trường
chợ đen

Mức giá tối thiểu được phép
giao dịch trên thị trường ( lớn hơn P0)

Ưu điểm

Nhược điểm

Bảo vệ lợi ích
người sản xuất

Ổn định giá thị trường

Dư thừa hàng hoá

Thuế

3 Nguyên tắc

Nguyên tắc lợi ích

Sự co dãn của cầu

Nguyên tắc công bằng

Công bằng dọc

Sự co dãn của cung

Công bằng ngang

Độ co dãn của cầu theo giá

Ít co giãn hơn thì chịu thuế nhiều hơn
Hoàn toàn không co giãn chịu toàn bộ thuế

Công thức:Ep=% biến đổi của số cầu/ % biến đổi của giá cả=%ΔQd/%ΔP=(ΔQ/Q)/(%ΔP/P)=ΔQ/ΔP*P/Q

Đánh thuế người sản xuất hay
người tiêu dùng cũng như nhal

các trường hợp co dãn của cầu theo giá

click to edit

Phương pháp điểm cầu:Ep=dQ/dP*P/Q

Nếu │ %ΔP │ < │ %ΔQD│ »│ EP│ > 1

Nếu │ %ΔP │ > │ %ΔQD│ »│EP│ < 1

Nếu │EP│ = 1

Nếu │EP│ = 0

Nếu │EP│ = ∞

Mối quan hệ giữa độ co dãn giá, doanh thu

TR=Q*P

phương pháp đoạn cầu:Ep=ΔQ/ΔPP/Q=(Q2-Q1)/(P2-P1)((P1+P2)/2)/((Q1+Q2)/2)

Sự co dãn cầu theo thu nhập

Ei=%ΔQD/%ΔI=(ΔQ/Q)/(ΔI/I)=(ΔQ/ΔI)*I/Q

Các trường họp co dãn của cầu theo thu nhập

Nếu %ΔI » %ΔQD » EI < 0, X hàng cấp thấp

Nếu EI > 0 , X là hàng thông thường

%ΔI >%ΔQD >0: EI < 1: hàng thiết yếu

%ΔI <%ΔQD : EI > 1: hàng cao cấp

độ co dãn của cầu theo giá chéo

2.2. Các công cụ biểu diễn cầu

2.3 .Hàm số cầu

Lượng cầu ( Qd) : Là số lượng hàng hóa / dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua tại mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không đổi.

Nhu cầu: Là những nguyện vọng, mong ước vô hạn về hàng hóa / dịch vụ của con người

Cầu (D): là số lượng hàng hóa, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định,

Cầu có thể biểu thị bằng biểu cầu, đường cầu hay hàm số cầu

Biểu cầu :

Bieu-Cau.jpg

Đường cầu:

ham-cau-D

2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu

Sở thích và thị hiếu người tiêu dùng (Tas)

Thu nhập của người tiêu dùng (I)

Giá cả của hàng hóa liên quan(Py)

Số người mua, dân số

Sự dự đoán của người tiêu dùng về giá cả, thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai. (Pf)

Với hàng hóa thông thường: I cùng chiều D

Với hàng hóa cấp thấp: I ngược chiều D

2 hàng hóa bổ sung: giá hhA tăng thì cầu hhB giảm

Có mối quan hệ cùng chiều

2 hàng hóa thay thế: giá hhA tăng thì cầu hhB tăng và ngược lại

Có mối quan hệ cùng chiều

Các trường hợp

EX, Y=%∆Qx/%∆Py= ( ∆Qx/Qx)/(∆Qy/Qy) = (∆Qx/∆Qy)*(Py/Qx)

  1. Cung thị trường

3.2 Biểu cung và đường cung

Hàm số cung

3.1. Khái niệm

Biểu cung và đường cung

Hàm số cung

Khái niệm

Nếu %∆PY >> %∆QDX: ngược dấu

Exy=0 và Y là hai mặt hàng không liên quan

Nếu %∆PY >> %∆QDX: cùng dấu

Lượng cung ( Qs): mô tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp tại một mức giá thị trường nhất định.

Cung (S): là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó mà những người bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.

Quy luật cung

Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

Cung = ý muốn cung+ khả năng cung

Cung có thể được biểu thị bằng biểu cung, đường cung hay hàm số cung.

Ví dụ

Đường cung

Biểu cung

click to edit

click to edit

Ảnh chụp màn hình (98)

Nguyên tắc khả năng thanh toán

Qs = Qs(Px)

Qs = Qs(Px, C, Tech,...)

Qs = cPx + d( với c>0)

Trợ cấp

Trợ cấp người sản xuất hay người tiêu dùng cũng như nhau

3 Nguyên tắc

Cầu co giãn hoàn toàn
theo giá

Cầu hoàn toàn không co giãn theo giá

Cung hoàn toàn không co giãn theo giá

z2857491453381_e0c885735ef6e8d0f729d036f505079a

image

Với hàng hóa thông thường: I cùng chiều D

3.4 Qui luật cung

Khi P⇧ 🠪 QS⇧ và
Khi P⇩ 🠪 QS⇩

Phân biệt lượng cung và cung:

Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể.


Cung biểu thị các số lượng mà người bán muốn bán và có thể bán ở các mức giá khác nhau

3.5. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

Chính sách thuế và trợ cấp (tax)

Điều kiện tự nhiên

Trình độ công nghệ (Tech)

Giá kỳ vọng (Pf)

Giá của các yếu tố đầu vào (Pin)

Số lượng nhà sản xuất

Đồ thị

Đặc điểm thị trường

Dư thừa

Thiếu hụt

Cơ chế thị trường

Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị trường

Cầu thay đổi

Cung thay đổi

Cung và cầu đều thay đổi

Picture1

QD = QS

Không có dư thừa hay thiếu hụt hàng hóa

Không có áp lực làm thay đổi giá

Cung và cầu tương tác quyết định giá cân bằng

Khi chưa cân bằng, thị trường điều chỉnh sự thiếu hụt hay dư thừa hàng hóa đến khi đạt được trạng thái cân bằng

Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả

Picture2

Giá thị trường > Giá cân bằng--- ->NSX hạ giá -> Lượng cầu tăng, lượng cung giảm

Khái niệm:

Giá thị trường < Giá cân bằng -> NSX tăng giá -> Lượng cầu giảm, lượng cung tăng

Là người bán và người mua tương tác với nhau để xác định giá sản lượng của hàng hóa hay dịch vụ.

Các mô hình thị trường:

(D) dịch chuyển, (S) không đổi

(S) dịch chuyển, (D) không đổi

Thị trường cạnh tranh độc quyền

Thị trường độc quyền nhóm

Thị trường cạnh tranh hoàn toàn

Thị trường độc quyền hoàn toàn

(D) dc phải: Pe tăng, Qe tăng

(D) dc trái: Pe giảm, Qe giảm

(S) dc phải: Pe giảm, Qe tăng

(S) dc trái: Pe tăng, Qe giảm