Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ MÁU - Coggle Diagram
THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN HỆ MÁU
Thiếu máu và thuốc chống thiếu máu
Thiếu máu
sự thiếu hụt máu
giảm số lượng hồng cầu
giảm lượng hemoglobin xuống dưới mức hằng số sinh lý
Phân loại
thiếu máu do thiếu Fe
do mất máu ( cấp tính hoặc kinh niên)
do hấp thu kém, do nhu cầu dinh dưỡng gia tăng trong các giai đoạn phát triển
thiếu máu do mất máu mãn tính
do kí sinh trung (giun móc... )
Thiếu máu do tiêu huyết
tế bào hồng cầu bị phá hủy do nguyên sinh động vật, vi khuẩn, virus, chất độc hóa học....
Thiếu máu vô tạo
do sự suy yếu của các cơ quan sản sinh hồng cầu
do bệnh truyền nhiễm do virus, chất hóa học
Kích thước bình thường nhưng số lượng thì giảm
Các yếu tố liện quan đế quá trình tạo máu
Hemoglobin
được tổng hợp từ giai đoạn đầu của quá trình sản xuất hồng cầu.
tổng hợp nhân hem xảy ra chủ yếu ở ty thể
có sự gắn kết vs Fe để tạo thành nhân
4 nhân hem gắt kết vs phân tử globin tạo hemoglobin
Fe
Fe3+ được HCl dạ dày khửu thành Fe2+ được hấp thu nhiều nhất ở tá tràng
Fe gắn với apoferitin dự trữ thành ferritin
Thiếu máu do thiếu sắt ở heo con
heo con thiếu sắt do nguồn fe trong sữa mẹ không đủ
cần cung cấp Fe trong 21 ngày ( ngày 3 và 10 (100mg/con)
Protein
Là nguồn nguyên liệu tạo globin
ưu tiên sử dụng đạm động vật
Vitamin B12
B12 cùng với acid Folic tham gia quá trình vận chuyển nhóm methul hình thành purin à pyrimidin
Acid Folic
tham gia trong quá trình chuyển hóa thành nhóm methyl
rất quan trọng trong sự tổng hợp acid nucleic
Vitamin B6
Tham gia trong giai đoạn đầu quá trình tổng hợp porphyrin khi succinyl CoA và Glycin thao acid aminolevulinic
Cobalt (Co)
thành phần của vitamin B12
Đồng (Cu)
yếu tố giúp oxi hóa kim loại như ferroxidase oxy hóa Fe2+ thành Fe3+
Các yếu tố khác
Vitamin nhóm B
Vitamin C
Vitamin E
Mn
một số loại thuốc chống thiếu máu
dạng đơn chất
Prolongal, Elanco
chứa iron 301,4g/100ml
dạng kết hợp
Catosal (Elanco)
Biodyl(BI)
ĐÔNG MÁU- THUỐC ĐÔNG MÁU - THUỐC KHÁNG ĐÔNG MÁU
Đông máu
khái niệm
máu từ thể lỏng chuyển thành thể đặc sau khi ra khỏi mao mạch 2-4p
hiện tượng đông máu do sự chuyển từ phân tử fibrinogen thành sợi fibrin không hòa tan do thrombin
thrombin trong máu ở dạng tiền chất là prothrombin được xúc tác bởi prothrombinkinase
Các yếu tố đông máu
I : Fibrinogen
II: Prothrombin
III: Thromboplastin
IV: Ca2+
V: Proacelerin
VI: Proconvertin
VII: AHG
IX: Throbaplastin huyết
X: Struart
XI: PTA
XII: Hegeman
XIII: ổn định fibrin
Thuốc đông máu
Thuốc đông máu tại chỗ ( cầm máu)
các yếu tố tập trung
Thromboplastin
Thrombin
Fibrinogen
gelatin
Cầm máu đối với các mạch máu nhỏ
Chất làm se
FeSO4
acid tanic
nitrate bạc
đông, cầm máu tại chỗ do làm trầm hiện protein máu
Epinephrin
tác động cầm máu tại chỗ trên màng nhày ( mắt, mũi, miệng) do tác động co mạch ngoại vi
Thuốc đông máu hệ thống
Vitamin K
do prothrombin thấp
bệnh cầu trùng
Sử dụng kháng sinh lâu dài
thường hay bị thiếu trên gia cầm
Vitamin K1
Vitamin K3
Calci( CaCl2, 6H2O, Calcigluconate
có tác dụng đông máu do enzyme thrombokinase và gây có mạch
Thuốc kháng đông
Thuốc kháng đông dùng trên cơ thể và phòng thí nghiệm
Heparin
nằm trong tế bào mast
heparin sodium được điiều chế từ mô gan, ruột, phổi
cơ chế tác động
tăc cường tác động của antithrombin III
antithrombin kết hợp với thrombin thành phức hợp bền
do đó làm chậm sự đông máu, tuy nhiên dùng liều cao ức chế kết tập tiểu cầu
Áp dụng lâm sàng
Ngăn sự đông máu cục khi truyền tĩnh mạch
lấy máu không đông
ngăn tạo huyết khối khi nghẽn mạch vành
Coumarin
cơ chế tác động
đối kháng cạnh tranh với vitamin K phối hợp proenzym để tạo ra enzyme có hoạt tính tổng hợp prothrombin
Sử dụng
warafin dạng viên hoặc dung dịch
Thuốc kháng đông dùng trong phòng thí nghiệm
Citrate sodium
citrate sodium kết hợp Ca2+ trong máu ngăn cản prothrombin biến thành thrombin
khi dùng như chất khàng đông có thể làm nhăn và hư hỏng tế bào
Sử dụng
bảo quản máu: sử dụng dun dịch 2,5-3,8%
Các múc độ mất nước
nhẹ: mất nước 4%: tiêu chảy, ói mửa. biểu hiện da mất đàn hồi, niêm mạc vẫn còn ướt
Trung bình mất 6%: độ đàn hồi của da kém, niêm mạc khô, lông xơ xác, họng còn ướt
Nặng mất 8%; đa mất tính đàn hồi, niêm mạc và họng khô, cầu mắt mềm và hõm sâu
Truyền dịch
Tổng lượng dịch truyền = lượng dịch mất + lượng duy trì
Lượng dịch mất = % nước mất x khối lượng cơ thể
Lượng dịch duy trì= 50ml x KLCT