Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
:fire: THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP - Coggle Diagram
:fire:
THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DOANH NGHIỆP
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HĐ SXKD
:red_flag:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
KN hoạt động SXKD
Là những hđ mà DN thực hiện một hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Phân biệt HĐ SXKD và HĐSX tự cấp tự túc
Giống
:green_heart:
Cùng sử dụng các yếu tố đầu vào để sx ra sản phẩm vật chất và dịch vụ nhằm đáp ứng cho mục đích đã định trước của người sản xuất
Khác
:black_heart:
Mục đích sản xuất
Tự cấp: nhằm thỏa mãn nhu cầu người sản xuất
Kinh doanh: thu hút lợi nhuận max
Quy mô
Tự cấp: nhỏ
Kinh doanh: tùy thuộc vào thị trường và năng lực SX của DN
Tính chất sản phẩm
Tự cấp: ko cần so sánh về chất lượng mẫu mã hình thức, không cần được XH chấp nhận
Kinh doanh: luôn quan tâm đến việc so sánh chất lượng, mẫu mã sản phẩm với các DN khác. Sản phẩm phải được XH chấp nhận
Tính kinh tế
Tự cấp: không cần hạch toán kinh tế, ko cần quan tâm đến thông tin giá cả ở thị trường
Kinh doanh: giá cả phải được XH thừa nhận. Phải luôn quan tâm đến thông tin giá cả thị trường
:red_flag:
KHÁI NIỆM KQSX KD VÀ CÁC DẠNG
BIỂU HIỆN KQSX, KD CỦA DN
Khái niệm
Là những sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội, do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Để được coi là KQ SXKD của DN:
Phải là thành quả lao động do lao động của DN đó làm ra. Những SP mà DN đi mua ngoài về không gia công chế biến thêm thì không được gọi là KQ của DN
Phải là SP hữu ích, tức là SP phải đáp ứng được nhu cầu của người SX, SP có thể dùng để tái sản xuất hoặc mang đi tiêu thụ
Được tính trong 1 khoảng thời gian nào đó: 1 ngày, tháng, quý,...
Các dạng biểu hiện
Căn cứ vào mức độ hoàn thành của SP
Thành phẩm
Là những SP đã trải qua toàn bộ các khâu của quy trình sản xuất trong DN, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà đơn vị đó đề ra, đã được tiến hành kiểm tra chất lượng, đã và đang làm thủ tục nhập kho
Những sản phẩm không tính vào thành phẩm:
SP mua vào với mục đích bán ra mà ko qua chế biến
SP thuê gia công, DN không phải chế biến/gia công thêm
SP chưa làm xong thủ tục nhập kho (đối với ngành công nghiệp)
SP có khuyết tật không đạt tiêu chuẩn chất lượng, chưa sửa lại
Bán thành phẩm
Là SP đã được hoàn thành ở một số khâu (.) quy trình SX nhưng chưa đến khâu SX cuối cùng. Bán thành phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lượng của các giai đoạn công nghệ đã qua chế biến cũng có thể đem đi tiêu thụ được và
được coi như sản phẩm hoàn thành
Tại chế phẩm
Là những sản phẩm hiện tại đang được chế biến ở một khâu nào đó của quy trình SX nhưng chưa tới khâu sản xuất cuối cùng và tại thời điểm thống kế đang được chế biến ở một khâu nào đó. Nó không đem đi tiêu thụ được.
Căn cứ vào mục đích của HĐSX
Sản phẩm phụ
là SP thu được thuộc mục đích phụ của quy trình SX. Thu được do phát sinh từ quá trình sản xuất SP chính
Sản phẩm song đôi
là kết quả của quá trình sản xuất tạo ra nhiều hơn 1 SP chính. VD: chăn nuôi bò sữa, SP song đôi và sữa bò và bê con
Sản phẩm chính
là SP thu được thuộc mục đích chính của quy trình SX
:red_flag:
ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG KQ HĐSX, KD
Đơn vị hiện vật
Đơn vị hiện vật tự nhiên
: là loại đơn vị dựa trên trạng thái tồn tại tự nhiên của sản phẩm để thực hiện việc đo lương
Đơn vị hiện vật vật lý
: là đơn vị dựa trên tính chất cơ, lý, hóa của sản phẩm để thực hiện việc đo lường
Đơn vị hiện vật quy chuẩn
: được sử dụng để đo lường các sản phẩm khác loại nhưng cùng công dụng
Đơn vị kép
Là trường hợp riêng của đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị được sử dụng kết hợp để đo lường KQSX, KD của DN trong 1 số trường hợp cụ thể phải sử dụng tới 2 đơn vị tính cùng lúc (ngày/người,..)
Đơn vị giá trị
Là đơn vị sử dụng đồng nội tệ hoặc ngoại tệ để tổng hợp kết quả SXKD
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KQSX, KD CỦA DOANH NGHIỆP
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT
Khái niệm
Là biểu hiện bằng tiền của toàn biij giá trị của các KQHĐ hữu ích do lao động của DN làm ra trong một thời kỳ nhất định. Có thể được biểu diễn dưới dạng thành phẩm, bán thành phẩm, SPDD,..
Ý nghĩa
Góc độ vi mô
: được dùng để tính GTGT, GTGT thuần và các chỉ tiêu hiệu quả SXKD của DN
Giác độ vĩ mô
: GTSX từng DN là cơ sở để tính GTSX của từng địa phương và của quốc gia, tổng sp trong nước,... của vùng hoặc toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nguyên tắc tính
Giá hiện hành và giá so sánh
: giá hiện hành là giá thực tế giao dịch của thời kỳ nghiên cứu. Giá thực tế giao dịch tức giá thị trường, giá của người mua và người bán trao đổi nhau. Chỉ tiêu GTSX được tính theo giá cơ bản và giá SX
Toàn bộ gtrị SP
: có nhược điểm là tính trùng, độ trùng lặp phụ thuộc vào trình độ phân công lao động, trình độ phát triển của nền KT
Thời điểm SX
: Sp được SX trong thời kỳ nào ->tính cho thời đó
Toàn bộ KQSX
: tất giả gtrị thành phẩm, bán thành phẩm, SPDD trong thời kỳ nghiên cứu
Nguyên tắc thường trú
: chỉ tính GTSX của các đv thường trú trong lãnh thổ nghiên cứu
Cấu trúc
GO = C + V + M = C1 + Cdv + C2 + V + M
Phương pháp tính chỉ tiêu GTSX
Căn cứ vào kết quả của quá trình tạo thành quả LĐ
Giá trị bán thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ
Chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ của SPDD
Giá trị thành phẩm đã sản xuất được trong kỳ và gia công thuê cho KH: sp chính, sp phụ, sp song đôi
Giá trị công việc, dvụ DN lầm cho bên ngoài được tính theo quy định đặc biệt
Giá trị của các SP tự chế
Tiền thu được vì cho thuê TSCĐ kèm người điều khiển
Căn cứ vào BCTC B02-DN
Doanh thu tiêu thụ SP phụ
Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm
Doanh thu tiêu thụ SP chính
CK - ĐK của TP tồn kho
CK - ĐK của SPDD
CK - ĐK giá trị hàng gửi bán chưa thu được tiền
Gtrị các SP tự chế tự dùng tính theo quy định đặc biệt
Tiền thu được vì cho thuế TSCĐ
Gtrị SP dịch vụ làm thuê cho bên ngoài đã hoàn thành trong kỳ
PP tính GTSX của một số HĐ chủ yếu trong DN
Vận tải, kho bãi
Thương mại
Hoạt động xây dựng
Tài chính - ngân hàng
Công nghiệp
Khách sạn - nhà hàng
Nông lâm nghiệp thủy sản
Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu GTSX của DN
Ưu điểm
Nhược điểm
GTSX bị tính trùng lặp vì trong GTSX vẫn bao gồm chi phí NVL, vật chất và dịch vụ - là KQ của kỳ trước hoặc ngkhác
GTSX của các ngành khác nhau được tính khác nhau, có ngành tính CP đầu vào (nông công nghiệp,...), có ngành lại không (thương mại,...). Do vật GTSX không đảm bảo tính chất so sánh giữa các ngành do độ trùng lặp trong tính toán của các ngành là khác nhau
Tổ chức sản xuất càng thực hiện chuyên môn hóa sâu thì việc trùng lặp càng cao. GTSX phụ thuộc vào sự thay đổi cơ cấu tổ chức của các DN trong từng ngành hoặc nền KT
CHI PHÍ TRUNG GIAN (IC)
KN
là một bộ phận cấu thành của GTSX
GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VA)
Khái niệm
Ý nghĩa
Các PP tính chỉ tiêu GTGT
GTGT THUẦN (NVA)
Khái niệm
Ý nghĩa
PP tính
LỢI NHUẬN KINH DOANH (LÃI)
KN
Các phương pháp tính
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CCDV
KN
Nội dung
DOANH THU THUẦN
KN
Nội dung
DOANH THU TIÊU THỤ
Khái niệm
Nội dung