Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Hệ Thống Hoá Kiến Thức
Trịnh Lê Quang Hải- - Coggle Diagram
xenlulozơ
Tính chất hóa học
Phản ứng với axit nitric
-
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) --->
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O (H2SO4(đ), t độ)
Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n + nH2O --> nC6H12O6 (H+, t độ)
-
-
Ứng dụng
-
Sản xuất tơ visco, tơ axetat
-
-
Cấu trúc phân tử
-
-
Là một polisaccarit, phân tử khối rất lớn, khoảng
2000000
Tính chất vật lí
-
Thành phần cấu tạo nên màng tế bào, bộ khung cây
cối, thực vật
Chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị
glucozơ
-
Cấu Tạo Phân Tử
-
-
-
các hợp chất tạp chất, dạng hở có cấu tạo anđehit và ancol 5 chức
Trong thực tế, glucose tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: alpha glucose và beta glucose
Tính Chất Hoá Học
-
-
Phản ứng lên men: C6H12O6 --> 2C2H5OH
Tính chất của andehit
Khử glucozo
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 --> CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) (đk: Ni, t độ).
-
-
Điều chế và ứng dụng
-
Ứng dụng
-
Công nghiệp: tráng gương, tráng ruột
saccarozơ
-
Tính chất hóa học
-
Thủy phân
-
C12H22O11 + H2O --> C6H12O6 + C6H12O6 (H+, t
độ)
Tính chất vật
lý
Chất rắn kết tinh, không
màu, không mùi, vị ngọt
Nóng chảy ở 185 độ C, tan tốt trong nước
Ứng dụng
-
-
Dùng làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp
-
tinh bột
Cấu trúc phân tử
-
CO2 --> C6H12O6 (H2O, as, diệp lục) -->
(C6H10O5)n
-
Tính chất hóa học
Phản ứng thủy phân
(C6H10O5)n + nH2O --> nC6H12O6 (H+, t độ)
Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy
phân thành glucozo do các enzim
-
Tính chất vật lý
Chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không
tan trong nước lạnh
Trong nước nóng: hạt tinh bột ngậm nước, phồng
lên tạo thành hồ tinh bột
Ứng dụng
-
Dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozo, hồ dán
-