Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BIẾN DỊ, GIAO TỬ KHÁC NHAU P333, HỢP TỬ, (những biến đổi có tính chất…
BIẾN DỊ
BIẾN DỊ KHÔNG DI TRUYỀN
(THƯỜNG BIẾN)
KHÁI NIỆM
Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo cùng một hướng xác định đối với một nhóm cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau.
Thường biến không do những biến đổi trong kiểu gen gây ra nên không di truyền.
VÍ DỤ
Một số loài thú ở xứ lạnh mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám
Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc
BIẾN DỊ DI TRUYỀN
(ĐỘT BIẾN)
BIẾN DỊ TỔ HỢP
VÍ DỤ
CƠ CHẾ
Sự phân li độc lập của NST
Sự thụ tinh ngẫu nhiên
Trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng
KHÁI NIỆM
Biến dị tổ hợp là biến dị do sự
tổ hợp lại vật chất di truyền
(qua giảm phân, thụ tinh), tạo sự tương tác mới giữa các gen không alen,
xuất hiện tính trạng mới không có ở bố mẹ
.
Ý NGHĨA
Có thể tạo ra giống mới có
năng suất và phẩm chất tốt nhất
.
Giúp cho mỗi loài có khả năng
phân bố và thích nghi
tại nhiều môi trường sống khác nhau -> Tăng
khả năng đấu tranh và sinh tồn
BIẾN DỊ ĐỘT BIẾN
ĐỘT BIẾN GEN
NGUYÊN NHÂN
Rối loạn sinh lý, hóa sinh của bên trong TB
Do tác động vật lý/hóa học/sinh học từ bên ngoài
CÁC LOẠI ĐBG
Thêm
một cặp nu (chắc chắn thay đổi chức năng aa)
Mất
một cặp nu (chắc chắn thay đổi chức năng aa)
Thay thế
một cặp nu (có thể thay đổi chức năng aa)
Ý NGHĨA/TÁC HẠI
TÁC HẠI
Mức độ gây hại phụ thuộc vào
tổ hợp gen
và
điều kiện môi trường
Gây ra nhiều
bệnh
và
giảm sức sống
của cơ thể con người
Ý NGHĨA
Công cụ để nghiên cứu về
quy luật di truyền
Cung cấp nguyên liệu cho
quá trình tiến hóa và chọn giống
VÍ DỤ
CƠ CHẾ
Sự
kết cặp không đúng
trong nhân đôi ADN
Tác dụng của
các nhân tố đột biến
Vật lý (sốc nhiệt, phóng xa,...)
Hóa học (hóa chất, dioxin,...)
Sinh học (virus,...)
KHÁI NIỆM
Là những
biến đổi trong cấu trúc gen
thường liên quan đến
một cặp nucleotit hoặc một só cặp nucleotit
ĐỘT BIẾN NST
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC
KHÁI NIỆM
ĐB cấu trúc NST là
những biến đổi về cấu trúc
của NST
CÁC DẠNG VÀ ỨNG DỤNG
ĐB CHUYỂN ĐOẠN
Chuyển đoạn trên 1 NST/2 NST
Làm thay đổi vị trí gen -> thay đổi
mức độ hoạt động của gen
ĐB ĐẢO ĐOẠN
Không làm thay đổi số lượng gen
Làm thay đổi trình tự sắp xếp của gen
-> Thay đổi mức độ hoạt động của gen
ĐB LẶP ĐOẠN
Tăng số lượng gen, số lượng
bản sao của gen
Tăng/giảm sự biểu hiện tính trạng
ĐB MẤT ĐOẠN
Thường gây chết hoặc giảm sức sống
Có thể xác định vị trí của gen và loại
bỏ gen có hại nếu chỉ mất một đoạn nhỏ
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG
ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI
CÁC THỂ LỆCH BỘI
CƠ CHẾ
Cặp NST tương đồng
không phân li
trong giảm phân
-> Hợp tử chứa thể đột biến và có thể biểu hiện thành kiểu hình
NST
không phân li trong nguyên phân
tạo ra (2n-1) và (2n+1)
-> Phát triển thành mô -> Tạo ra thể khảm
KHÁI NIỆM
Là đột biến làm
thay đổi số NST ở một cặp
hay một số cặp NST tương đồng
Ý NGHĨA/TÁC HẠI
TÁC HẠI
Làm thay đổi kiểu hình, hầu hết là gây hại
Không thể sinh sản hữu tính, giảm sức sống
Ý NGHĨA
Làm nguyên liệu để phục vụ cho tiến hóa và chọn giống
Dùng để xác định nhóm gen liên kết
ĐỘT BIẾN ĐA BỘI
PHÂN LOẠI
DỊ ĐA BỘI
KHÁI NIỆM
Là hiện tượng
làm gia tăng số bộ NST đơn bội
của hai loài khác nhau trong một tế bào, chỉ được phát sinh ở các
con lai khác loài
CƠ CHẾ
Lai xa 2 loài khác nhau
tạo thể bất thụ, kết hợp đa bội hóa cho thể song nhị bội (hữu thụ)
TỰ ĐA BỘI
CƠ CHẾ
Do bộ NST lưỡng bội 2n
không phân li do
không hình
thành thoi vô sắc trong giảm phân qua thụ tinh tạo đa
bội hoặc trong nguyên phân.
KHÁI NIỆM
Là hiện tượng bộ NST được tăng lên n lần
text
(n>2)
so với bộ NST đơn bộ của loài
Ý NGHĨA/TÁC HẠI
Ý NGHĨA
Thể đa bội có cơ quan sinh trưởng to, phát triển khỏe,
chống chịu tốt --> có giá trị kinh tế cao.
Thể đa bội chẵn, thể dị đa bội có thể tạo giống mới,
có ý nghĩa cho chọn giống, tiến hóa
TÁC HẠI
Thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính
VÍ DỤ
VÍ DỤ
KHÁI NIỆM
Là đột biến làm
thay đổi về số lượng NST
trong tế bào
GIAO TỬ KHÁC NHAU
HỢP TỬ
(những biến đổi có tính chất hóa học
vật liệu di truyền)