Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
LIÊN KẾT HÓA HỌC - Coggle Diagram
LIÊN KẾT HÓA HỌC
TINH THỂ
ION
LIEEN KẾT ion
Cứng , giòn , nhiệt độ nóng chảy & sôi cao
tinh thể được cấu tạo từ những ion được sắp xếp một cách đều đặn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể
Vd : muối ăn , NaOH
KIM LOẠI
LIÊN KẾT KIM LOẠI
Có ánh kim , dẫn nhiệt & điện tốt , tính dẻo
Kkiểu lập phương tâm khối ( Kiềm )
Kkiểu lập phương tâm diện( kiềm thổ )
Kkiểu lập phương
Lục phương
tinh thể được cấu tạo từ những kim loại được sắp xếp một cách đều đặn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể
Vd : sắt , natri
NGUYÊN TỬ
tinh thể được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể
VD : kim cương ; than chì
Tính chất : lực liên kết CHT trong tinh thể nguyên tử rất lớn => TTNT rất bền vững, rất cứng, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
LIEEN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
PHÂN TỬ
Lực liên kết : lực tương tác yếu giữa các phân tử
Tính chất : mền, xốp, nhiệt độ nóng chảy & nhiệt độ sôi thấp
tinh thể được cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp một cách đều đặn theo một trật tự nhất định trong không gian tạo thành một mạng tinh thể
Vd : nước đá , iot , đá khô
LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
Sự tạo thành LIÊN KẾT ION
Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất chứa liên kết ion.
Na+ + Cl- → NaCl
=> Liên kết giữa cation Na+ và anion Cl- là liên kết ion.
Điều kiện hình thành liên kết ion
Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết ≥ 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).
Liên kết được hình thành giữa các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại điển hình và phi kim điển hình).
Dấu hiệu có liên kết ion
Phân tử hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình (kim loại nhóm IA, IIA) và phi kim điển hình (phi kim nhóm VIIA và Oxi). VD NaCl, MgCl2, BaF2
Phân tử hợp chất muối chứa cation hoặc anion đa nguyên tử. VD NH4Cl, MgSO4, AgNO3
Tinh thể NaCl
Tinh thể ion rất bền vững, khá rắn, khó nóng chảy và khó bay hơi. Vì lực hút tích điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion rất lớn. Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện.
SỰ HÌNH THÀNH ION_CATION_ANION
ION_CATION_ANION
Ion dương ( Cation ) nguyên tử thường nhường electron (KIMLOAI) nghĩa là số e < số p
Sự hình thành Cation của nguyên tử Li(Z=3)
.@
Cấu hình e : 1s22s1 ; 1s22s1 →1s2 + 1e ; (Li) (Li+) ; Hay Li → Li+ + 1e ; Li+ gọi là cation liti
Ion âm ( Anion ) nguyên tử thường nhận electron (PHIKIM) nghĩa là số e > số p
Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9)
.@
Cấu hình e: 1s22s22p5 ; 1s22s22p5 + 1e → 1s22s22p6 ; (F) (F-) ; Hay : F + 1e → F- khi đó F-gọi là anion florua
Nguyên tử trung hòa về điện khi nguyên tử, phân tử thêm hoặc mất bớt electron nó sẽ tạo thành các phần tử mang điện được gọi là ion
ION ĐƠN_ĐA NGUYÊN TỬ
Ion đơn nguyên tử ^^ Cation Li+ , Na+ ; Anion Cl- , F-
Ion đa nguyên tử ^^ Cation amoni NH4+ , Anion sunfat SO4-
Tinh thể nước đá
LIÊN KỂT CỘNG HÓA TRỊ
Sự hình thành LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
LKCHT các nguyên tử giống nhau
1.Công thức electron H : H 2. Công thức cấu tạo H-H 3. Công thức phân tử H2
Mỗi chấm biểu diễn 1 electron lớp ngoài cùng
LKCHT các hợp chất
rong phân tử hiđro, mỗi nguyển tử (H và Cl) góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung để tạo liên kết cộng hóa trị
electron liên kết bị lệch về phía Clo, (Độ âm điện của Cl là 3,5 lớn hơn độ âm điện của H là 2,1) liên kết cộng hóa trị này bị phân cực
Công thức cấu tạo: H – Cl
LKCHT Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung
LKCHT phân cực
Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
LKCHT không phân cực
Khi cặp electron dùng chung nằm ở giữa
TÍNH CHẤT
Chúng là những liên kết hóa học rất mạnh tồn tại giữa các nguyên tử.
Liên kết cộng hóa trị hiếm khi bị phá vỡ một cách tự nhiên sau khi nó được hình thành.
Hầu hết các hợp chất có liên kết cộng hóa trị có điểm nóng chảy và điểm sôi tương đối thấp.
Liên kết cộng hóa trị không dẫn đến sự hình thành các electron mới. Mối liên kết chỉ trao đổi electron với nhau.
Các hợp chất được tạo thành bằng liên kết cộng hóa trị không dẫn điện do thiếu các điện tử tự do.
Tính tan:+ Các chất có cực như rượu etylic, đường… tan nhiều trong dung môi có cực như nước.+ Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua +Nói chung, các chất có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái
Trạng thái: các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là: + Các chất rắn: đường, lưu huỳnh, iot… + Các chất lỏng: nước, rượu, xăng, dầu… + Các chất khí: khí cacbonic, khí clo, khí hiđro…
ĐỘ ÂM ĐIÊN & LKHH
LKCHTPC_LKCHTKPC & LKION
LKCHT PHÂN CỰC : có cặp electron chung lệch về một phía nguyên tử có ĐÂĐ lớn hơn
LKION : có cặp electrong chung chuyển hẳn về một bên nguyên tử
LKHT KHÔNG PHÂN CỰC : có cặp electron chung ở giữa
HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN & LKHH
LKCHT PC có HĐAĐ 0 < x < 1.7
LKCHT KHÔNG PC có HĐAĐ 0 < x < 0.4
LKION có HĐAĐ ≥ 1.7
Theo quy tắc bát tử (8 electron) thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử của các nguyên tố p ( IIIA -> VIIIA ) là phi kim thường, có khuynh hướng thu thêm electron để cho lớp ngoài cùng của chúng có 8 electron.
Các nguyên tử các nguyên tố s ( IA & IIA )thường có khuynh hướng nhường electron lớp ngoài cùng để có lớp sát ngoài cùng 8 electron.
HÓA TRỊ & SỐ OXI HÓA