Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CLS XHTH CAO - Coggle Diagram
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG, CLS XHTH CAO
1. Triệu chứng cơ năng
(ngoài triệu chứng cơ năng bệnh nguyên gây chảy máu, trong XHTH cao thường có các dấu hiệu sau)
1.1. Tiền triệu (6)
Cảm giác lợm giọng, khó chịu
-
-
Đau thượng vị thường gặp trong viêm loét dạ dày, tá tràng
Hoa mắt, chóng mặt hoặc ngất xỉu (nhất là có chảy máu cấp nặng)
-
1.2. Nôn ra máu
(1) Thành phần: máu lẫn thức ăn, dịch vị
(2) Số lượng, màu sắc rất thay đổi tùy theo:
- SL máu chảy
- Tính chất máu chảy
- Thời gian máu lưu trữ trong dạ dày
Nếu chảy ít
-
Nôn chậm: Máu màu đen, loãng
Nếu chảy nhiều, cấp:
- Nôn ra ngay
- Có màu đỏ toàn của máu
- Chú ý: do tác dụng của HCl => máu được phân hủy rất nhanh => màu đen
Nếu chảy từ TM thực quản:
- Ộc ra máu tươi
- Có thể có cục máu đông
-
1.4. Lưu ý
(1) SL máu chảy ra không phản ánh lượng máu mất:
VD: Chảy nhiều nhưng không nôn, nhất là chảy xuống dưới => có thể chứa hàng lít máu mà không đi cầu
(2) Nhưng nếu nôn ra máu (thậm chí cả cục máu đông) OR đi cầu ra máu bầm hoặc tươi => chảy máu rất nhiều
2. Triệu chứng thực thể
2.1. Mạch
(1) Là triệu chứng nhạy, tỉ lệ với lượng máu mất
-
(3) Chú ý BN mạch nhanh do nguyên nhân khác:
- RLTK thực vật
- Cường giáp
=> Không thể trung thực
(4) Nếu chảy máu nặng, cấp, nhất là khi choáng: mạch nhanh nhẹ, có lúc không bắt được
2.2. Huyết áp
(1) Hạ, nhất là tụt kẹt => phản ánh XH nặng
-
(3) Tốc độ hạ HA chậm hơn mạch, nhưng nếu giảm nặng, vượt quá bù trừ => choáng nhanh & nguy hiểm
-
2.4. Vã mồ hôi, chân tay lạnh: dấu hiệu mất máu cấp nặng do co mạch ngoại biên, RL vận mạch
-
-
3. XÉT NGHIỆM
-
(2) HC lưới tăng nhưng không nhạy (BT: 0,5 - 1%)
-
(4) Đông máu, máu ẩn trong phân, XN khác tùy nguyên nhân
-
(6) Chụp CT mạch máu, chụp mạch: trong TH chảy máu đại thể