Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KI XX…
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KI XX
Văn học Việt Nam từ cách mạng tháng 8 1945 đến 1975
Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
1945 - 1954:
Lịch sử
:- Đất nước vừa giành độc lập
Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp*
Nội dung chính
:-Ca ngợi Tổ Quốc, cổ vũ phong trào Nam Tiến
Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp
Thành tựu
: -Truyện ngắn, kí, thơ, kịch
-Làng, thư nhà, đôi mắt, tây tiến....
Tác giả
: Kim Lân , Nam Cao, Hoàng Cầm, Quang Dũng....
1955-1964
Xây dựng CNXH ở miền Bắc - Đấu tranh thống nhất đất nước
Dề tài chiến tranh đã kết thúc, tác giả chủ yếu miêu tả tổn thất về số phận của cá nhân trong chiến tranh
Ca ngợi công cuộc xây dựng CNXH
-Nỗi đau chia cắt và ý chí thống nhất đất nước
Thơ ca, truyện ngắn, tùy bút,...
Sông Đà, thơ Tố Hữu (Gió lộng, Ánh sáng và phù sa), Riêng chung,...
Tố Hữu, Chế Lan Viên, Tế Hanh, Thanh Hải..
Lịch sử, xã hội
: -Công cuộc xây dựng CNXH ở miền Băc (1958-1960 ). Hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc-> Đất nước diễn ra nhiều sự kiện lớn lao ( chống Pháp và chống Mĩ ).
Nền văn học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng , quan niệm nhà văn kiểu mới : Nhà văn - Chiến sĩ.
1965 - 1975
Thành tựu : Rừng xà nu, Hòn đất,...
Tác giả : Nguyễn Thi, Nuyễn Trung Thành,...
Nd chính : Ca ngợi chủ nghĩa yêu nước và anh hùng cách mạng
Lịch sử : Thời chống Mĩ ác liệt nhất
Những đặc điểm cơ bản cả văn học VIỆT NAM từ năm 1945 - 1975
A) Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh đất nước:
Khuynh hướng tư tưởng chủ đạo: tư tưởng cách mạng, văn học là vũ khí phục vụ cách mạng, nhà văn - chiến si
Đề tài: Tổ quốc->Đấu tranh thống nhất đất nước, xây dựng CNXH
Nhân vật trung tâm :Người chiến sỹ, dân quân, du kích, TNXP, người lao động, cá nhân, tập thể-> p/chiến về LSDT
B)Nền văn học về đại chúng:
*- Đại chúng : vừa là đối tượng phản ánh, vừa là đối tượng phục vụ của văn học: cái nhìn mới của người sáng tác
Nội dung : quan tâm nhân dân, phản ánh nỗi bất hạnh của cuộc đời cũ..., niềm vui cuộc đời mới
Hình thức: ngắn gọn, ngôn ngữ bình dị
C) Nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Khuynh hướng sử thi: +Đề tài:cộng đồng, đất nước
+Nhân vật chính:cộng đồng
+Lời ca: ngợi ca, hào hùng
Cảm hứng lãng mạn:+ Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới
+Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng mới và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân tộc
Những chuyển biến và một số thành tựu:
Thơ: -Không tạo được sự lôi cuốn nhưng cũng có những tác phẩm đáng chú ý (Chế Lan Viên với khát vọng đổi mới thơ ca qua các tập Di cảo, Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Thanh Thảo…)
-Trường ca nở rộ
Văn xuôi:
Có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.
Ý thức đổi mới, cách viết về chiến tranh tạo được sự chú ý (Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh, Gặp gỡ cuối năm – Nguyễn Khải, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành - Nguyễn Minh Châu…)
Kịch nói: phát triển mạnh mẽ (Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển – Xuân Trình…)
Nhận xét:
Văn học vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân văn và nhân bản sâu sắc.
Đề tài: phong phú, đa dạng.
Cách tiếp cận và khám phá con người -> Hướng nội là cái mới tiêu biểu của văn học thời kì này.
Tuy nhiên văn học còn nảy sinh một số xu hướng tiêu cực.
Lịch sử, xã hội và văn hoá:
1975- 1985: nước nhà hoàn toàn độc lập, thống nhất nhưng gặp phải nhiều khó khăn thử thách mới.
Từ 1986: công cuộc đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực -> văn học có điều kiện giao lưu, tiếp xúc mạnh mẽ -> đổi mới văn học phù hợp với qui luật khách quan và nguyện vọng của văn nghệ sĩ.
Lịch sử
Thành tựu
Nội dung chính
Tác Giả