Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Hoocmon Thượng Thận, Lưu ý thêm tđ của Adrenalin
Adrenalin tđ trên…
Hoocmon Thượng Thận
-
Aldosterone
- Được xem như hoocmon sinh mạng, nếu mất toàn bộ aldosterone bn sẽ chết trong 3 ngày - 2 tuần
Chức năng
- Quan trọng: Tác động trên thận và tuần hoàn
Kích thích tái hấp thu Na+ và bài tiết K+ tại ống lượn xa và ống góp vỏ
Làm tăng thể tích dịch ngoại bào và huyết áp
Kích thích bài tiết H+ tại ống xa và góp vỏ
.
- Tác động trên tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt và ruột: cùng cơ chế trên thận nhưng ít quan trọng
chỉ quan trọng khi bị mất nước nhiêu trong hđ môi trường nóng, tiêu chảy...
11beta - hydroxysteroid Dehydrogenase
- 2 hoocmon aldosterone của lớp cầu và cortisol của lớp bó có cấu hình gần giống nhau ➠ thụ thể của aldosterone cũng gắn lên cortisol với ái lực gần như tương đương
- mô đích của aldosterone (ống lượn xa, ống góp vỏ, tuyến mồ hôi, ...) biểu hiện enzym 11beta - hydroxysteroid Dehydrogenase type 2➠ biến cortisol thành cortisone (bất hoạt)
- mô dích của cortisol (Gan, ...) lại có enzym type 1 ➠ biến đổi ngược lại bất hoạt ➠ hoạt động
Yếu tố ảnh hưởng Điều hòa bài tiết Aldosterone
- Tăng K+ ngoại bào ➠ tăng mạnh sự bài tiết aldosterone
- Tăng hđ hệ Renin- Angiotensin : thường do giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ áp ➠ tăng mạnh sự bài tiết aldosterone
- Hoocmon ACTH từ tuyến yên trước : cần thiết nhưng ít hiệu quả
- hoocmon ANP ➠ làm giảm sự bài tiết aldosterone
Khái quát
Tuyến thượng thận gồm 2 tuyến hình tháp nằm trên 2 thận, khối lượng 6-10gr
- Tủy thượng thận (20%)
nguồn gốc ngoại bì phôi, tiết hormon catecholamin
Tiết Catecholamin
Gồm Epinerphrin, Norepinerphrin, Dopamin
- Vỏ thượng thận (80%)
là mô tuyến có nguồn gốc từ trung bì phôi, tiết hoocmon steroid
Lớp cầu SALT
Tiết Aldosterone
➠ Duy trì sự cân bằng Na+ , K+ và nước
Lớp bó SUGAR
Tiết Glucocorticoid (Cortisol (hđ) và cortisone (bất hoạt))
➠ Tham gia điều hòa chuyển hóa glucose, aa, axit béo
-
Cortisol
- Bài tiết theo chu kì ngày đêm, cao nhất là 8-9h sáng, tăng khi stress
- Điều hòa bài tiết phụ thuộc vào hệ trục hạ đồi - tuyến yên : CRH từ hạ đồi và ACTH từ tuyến yên trước
Chức năng:
Tác động trên chuyển hóa của cơ thể
- Chuyển hóa glucid: Làm tăng glucose máu
Kích thích tân tạo glucose tại gan
Kích thích ly giải glycogen tại gan
Ức chế sử dụng gluccose tại mô ngoại biên
➠ Bệnh lý hoặc sd thuốc có thể gây ĐTĐ thứ phát
- Chuyển hóa protid: Làm tăng acid amin trong máu
Kích thích ly giải protein tại mô cơ xương thành acid amin, cung cấp cho tân tạo glucose tại gan
Ức chế tổng hợp protein tại mô ngoại biên
- Chuyển hóa lipid: làm tăng acid béo trong máu
Kích thích ly giải Triglycerid tại mô mỡ
-
Tác động trên hệ miễn dịch, ức chế phản ứng viêm
- Tác động thông qua thụ thể nhân
Ức chế các gen liên quan đến quá trình viêm (gắn lên 1 thụ thể)
➠ Vd ức chế biểu hiện gen Phospholipase A2 nằm trên màng tb, ngăn cản quá trình này:
Phospholipid (tđ bởi Phospholipase A2) ➠ Arachidonic acid ( tđ bởi COX2) ➠ Prostaglandins gây viêm
➠ Corticoid ức chế Phospholipase A2 nên ức chế cả Cox 1 và Cox 2
Ngày nay có Kháng viêm khác là Nsaid
1 số Nsaid cũ vẫn còn tđ lên COX 1 (ảnh hưởng lên tiêu hóa, đông máu, thận)
Nsaid mới chỉ tđ lên vị trí COX 2 có td kháng viêm nhưng không ảnh hưởng td phụ
Sd Cortisol liêu cào còn có tác dụng ức chế sự hoạt hóa các lympho bào ➠ Dừng đáp ứng miễn dịch ➠ điều trị bệnh lý tự miễn
Kích thích biểu hiện các gen kháng viêm (gắn lên 2 thụ thể)
Tác động trên hệ thần kinh, ảnh hưởng đến hệ viền (tâm trạng, cảm xúc, trí nhớ)
-
Lưu ý thêm tđ của Adrenalin
Adrenalin tđ trên cả alpha và beta ➠ Gây co mạch cq khác (alpha) đồng thời giãn mạch não, mạch vành mạch cơ xương (beta 2), tăng hđ tim và chiều dài cơ tim (beta1 )
➠ SD trong cấp cứu, tăng máu tuần hoàn đến các cơ quan quan trọng
Giãn cơ trơn tử cung (Beta 2) ➠ điều trị dọa sảy thai
Giãn cơ trơn tiểu PQ (Beta 2) ➠ điều trị hen, copd