Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Giới thiệu về tài chính doanh nghiệp - Coggle Diagram
Giới thiệu về tài chính doanh nghiệp
Tầm quan trọng của dòng tiền
Tầm quan trọng của CFs
Tạo giá trị tăng thêm cho doanh nghiêp bằng cách
Cố gắn mua những tài sản có khả năng tạo ra tiền> số tiền đã đầu tư
Bán trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác sao cho dòng tiền thu về> dòng tiền phải chi trả
=>> DN phải tạo ra nhiều tiền hơn sử dụng tiền
Xác định dòng tiền: dòng tiền khác với lợi nhuận/thu nhập
thời điểm tạo ra dòng tiền: tiền có giá trị theo thời gian=> quyết định giá trị của dự án
Rủi ro của dòng tiền : sự không chắc chắn
Chu chuyển dòng tiền giữa DN và TTTC
Tài chính doanh nghiệp là gì?
Bảng cân đối kế toán
tài sản của doanh nghiệp nằm bên trái bản cân đối kế toán
Chia làm tài sản ngắn hạn(current assets) và tài sản dài hạn(Fixed assets)
tài sản tồn tại lâu dài theo thời gian: nhà
tài sản cố định khác
phát minh sáng chế (patents)
thương hiệu( trademarks)
tài sản ngắn hạn là tài sản có đời sống ngắn như hàng tồn kho
Đặt vấn đề
Doanh nghiệp sản xuất bóng quần vợt
hàng tồn kho( nguyên vật liệu
máy móc, thiết bị
đất đai, lao động
Giải quyết ba câu hỏi sau
công ty nên huy động vốn như thế nào tài trợ cho khoản đầu tư đã được chọn- quyết định cấu trúc vốn
Tài sản ngắn hạn nên được quản lý và tài trợ như thế nào- quản lý vốn luân chuyển
Công ty nên lựa chọn các khoản đầu tư dài hạn nào- quyết định ngân sách vốn
Nhà quản trị tài chính
lựa chọn các dự án tạo ra giá trị
Thực hiện các quyết định tài chính thông mih
Sơ đồ tổ chức giả định
Mục tiêu của quản trị tài chính
Quản lý rủi ro và khả năng sinh lợi
Tối đa hóa doanh số hoặc thị phần
tối thiểu hóa chi phí
đánh bại các đối thủ cạnh tranh
Tối đa hóa lợi nhuận
Tránh kiệt quệ tài chính và phá sản
Duy trì sự tăng trưởng thu nhập đều đặn
Sự tồn tại của doanh nghiệp?
Tối đa hóa các giá trị hiện tại của của
Mỗi cổ phần đang lưu hành
Vốn chủ sở hữu/giá trị DN
Vấn đề đại diện và sự kiểm soát trong công ty cổ phần
Cổ đông là chủ sở hữu CTCP( người ủy nhiệm)=> nắm giữ quyền sở hữu, mong muốn tối đa hóa giá trị VCSH/ giá cổ phiếu.
Nhà quản trị/ Ban giám đốc là những người được chủ sở hữu thuê để điều hành hoạt động của công ty=> người đại diện( người được ủy nhiệm), nắm quyền điều hành trong CTCP
Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần
Mối quan hệ giữa cổ đông và nhà quản trị là mối quan hệ đại diện(agency relationship)
Mâu thuẫn(xung đột) về lợi ích giữa các cổ đông và nhà quản trị=> Vấn đề đại diện( agency problem)
Tối đa hóa giá trị VCSH/giá trị công ty
Ngược lại: chi tiêu xa xỉ, củng cố và bảo vệ vị thế, độc lập=> gia tăng quy mô và tốc độ tang trưởng không tương ứng với mức tăng lợi ích cổ đông
CP
CP nảy sinh do mâu thuẫn lơi ích giữa CĐ và nhà quản trị=> chi phí đại diện( agency cost)
Chi phí đại diện gián tiếp: cơ hội bị mất đi, các tổn thất vô hình.
chi phí đại diện trực tiếp
chi tiêu mang lại lợi ích cho nhà quản trị trong khi cổ đông phải gánh chịu chi phí
Chi phí phát inh từ việc giám sát hoạt động quản trị
Giải pháp
Chế độ lượng thưởng của nhà quản trị
KIểm soát công ty:
Cuộc chiến ủy quyền(proxy fight) của các cổ đông không hài lòng nhằm thay thế ban quản trị hiện hữu
Mối đe họa của việc tiếp quản có thể dẫn đến quản lý tót hơn
Quy định
Đạo luật chứng khoán 1933 và đạo luật thị trường chứng khoán 1934
Sarbanes- Oxley: Gia tăng các yêu cầu về báo cáo và trách nhiệm của giám đốc công ty
Loại hình doanh nghiệp: là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều các nhân
Công ty cổ phần ( partnership)
thực thể có tư cách pháp nhân độc lập, vốn góp và công ty được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần
những người tham gia góp vốn vào công ty đươc gọi là các cổ đông
CTCP có đời sống vĩnh viễn
Dễ dàng huy động vốn lớn
Chi phí vận hành lớn, các cổ đông đầu tư có thu nhập bị đánh thuế 2 lần.
Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình đối với các khoản nợ của công ty
Cổ phiếu có thể chuyển nhượng dễ dàng
Cổ đông có quyền biểu quyết bầu hội đồng quản trị và các vấn đề quan trọng của CTCP
Là loại hình DN duy nhất được phát hành cổ phiếu huy động vốn
Công ty hợp danh :(Corporation)
Không tốn nhiều chi phí để thành lập, thỏa thuận hợp danh có thể bằng miệng/ văn bản.
Đối tác thông thường- nắm quyền quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm vô hạn; đối tấc hữu hạn- trách nhiệm hữu hạn, không có quyền quản lý
Chấm dứt hoạt động khi đối tác thông thường chết hoặc rút khỏi công ty.
Do hai người đứng ra thành lập
hợp danh thông thường
hộp danh hữu hạn
Thu nhập chịu thuế TNCN
Thuận lợi: chi phí thành lập thấp
Bất lợi: đối tác thông thường phải chịu trách nhiệm vô hạn, đời sống của DN hữu hạn, khó chuyển quyền sỡ hữu - khó huy động vốn lớn
Công ty tư nhân( sole proprietorship)
Tốn ít chi phí thành lập, không cần điều lệ hoạt động chính thức và tí phải tuân thủ các quy đinh cảu chính phủ
Không phải nôp thuế TNDN, thu nhập của công ty được xem là TNCNH- chỉ chịu thuế thu nhập cá nhân.
Do 1 cá nhân duy nhất làm chủ- DN 1 chủ
Trách nhiệm vô hạn
Đời sống bị giới hạn
Khả năng huy động vốn bị hạn chế