Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Plato và con thú mỏ vịt bước vào quán bar - Coggle Diagram
Plato và con thú mỏ vịt bước vào quán bar
I. Siêu hình học
Mục đích luận
Mọi thứ đều có ý nghĩa, mục đích riêng
Vd. ghế - ngồi, hạt giống - nảy mầm thành cây,....
Chủ nghĩa duy lý
Xem lý trí là ưu việt so với các cách thức thu nhận tri thức khác
Vd. Cùng 1 vấn đề, người lạc quan tìm thấy điều tích cực, người bi quan chỉ thấy tiêu cực
Bản chất luận
Đặc tính của sự vật
Tính bản chất
xác định vật đó
là gì
tính chất đặc trưng cố hữu của sự vật
Tính ngẫu nhiên
xác định sự vật đó
như thế nào
Note
Tính ngẫu nhiên có giới hạn của nó
Vd. khi 1 con voi mà nhỏ như cúc áo, da trơn láng thì không phải là con voi nữa
Vd. xét 1 người thì vóc dáng (ngẫu nhiên) và tính cách (bản chất)
Tính vô tận và vĩnh hằng
(Hiểu theo thuyết tương đối)
Vd. 1h chơi game có thể ngắn
nhưng 1h ngồi nghe người khác than phiền thì như vô tận
Quyết định luận đọ với ý chí tự do
Con người tự do ý chí, tự kiểm soát suy nghĩ và hành động của mình
1 số trường hợp đổ lỗi cho hoàn cảnh để biện minh cho hành động
Triết học diễn tiến
Mối quan hệ giữa việc sự vật quyết định tương lai và tương lai quyết định sự vật
Nguyên tắc tiết kiệm
Các lý thuyết không nên “sản sinh ra các thực thể một cách vô ích”
OR lý thuyết cần đơn giản, súc tích, tránh gây khó hiểu, mơ hồ
II. Logic
Luật phi mâu thuẫn
Sự vật không thể vừa tồn tại 2 trạng thái đối nghịch
Note
Các sự vật có tính chất tương đối thì khi xét ở mối khía cạnh khác nhau thì đều có thể đúng
Lập luận phi logic
Lập luận logic
A -> B -> C
Lập luận phi logic
A -> B, B -> A (ko hoàn toàn đúng)
Logic quy nạp
Từ các trường hợp riêng biệt, đưa ra kết luận
Khả năng phản nghiệm (/dẫn chứng)
Tồn tại bằng chứng mâu thuẫn với giả thuyết
Logic diễn dịch
Nêu ra cái chung -> giải thích từng cái riêng
Cốt lõi là phép
tam đoạn luận
A - B (mọi người đều chết)
C - A (A là người)
-> C - B (A phải chết)
Lập luận quy nạp theo phép loại suy
Phép ngụy biện "Post Hoc Ergo Propter Hoc"
"Vì sự kiện đó đi sau sự kiện này nên sự kiện đó do sự kiện này mà ra"
Vd. người xăm trổ thì tính du côn
-> không hoàn toàn đúng
Vd2. mặt trời mọc khi gà gáy -> tiếng gà gáy làm mặt trời mọc
-> sai
Ngụy biện Monte Carlo
thay đổi khác niệm xác suất của 1 lần thành xác xuất trong tổng số lần
Vd. trong cờ bạc, có 50% tài và 50% xỉu
sau 50 lần ra tài thì 50 lần sau không chắc sẽ toàn là xỉu
Lập luận vòng quanh
Luận cứ cho 1 mệnh đề lại chứa đựng chính mệnh đề đó
Vd. “Tôi tư duy nên tôi tồn tại”. Sự lòng vòng nằm ở chỗ, nếu tôi không tồn tại, thì sao tôi lại tư duy được?
Ngụy biện dựa vào tôn trọng thẩm quyền
Dựa vào lẽ thường, số đông, người có uy tín để ngụy biện
Nghịch lý Zeno
Lập luận có vẻ hợp lí, dựa trên giả định có vẻ đúng
nhưng dẫn đến kết luận đầy mâu thuẫn, sai bét
Vd. rùa và thỏ thi chạy, thỏ chấp rùa chạy trước nửa đường
Lập luận: thỏ muốn bắt kịp rùa thì phải đến được điểm và rùa đã từng đến, nhưng khi thỏ đến thì rùa đã đi được xa hơn. Vậy cuối cùng thỏ chẳng thể bắt kịp rùa?
Nghịch lý logic và nghịch lý ngữ nghĩa
Vd. 1 người cố gắng thất bại và đã thành công.
Vậy anh ta đã thất bại hay thành công?
III. Nhận thức luận
Lý tính đọ với thiên khải (thần linh)
Niềm tin và thế lực siêu nhiên hoặc lý tính có thể thay đổi theo hoàn cảnh
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Chỉ có thể đạt được tri thức thông qua các giác quan
Phương pháp khoa học
Tiên nghiệm
Các ý niệm bẩm sinh hiện hữu trong ta
Nhận thức sự vật đầy đủ, logic hơn
Kinh nghiệm
Chủ nghĩa duy tâm Đức
Mệnh đề
phân tích
(tiên nghiệm) >< mệnh đề
tổng hợp
(hậu nghiệm)
Triết học về toán học
"Tại sao 2 + 2 = 4 mà không phải là 5?"
4 chỉ là 1 name ta dùng để biểu thị số đi sau 2 và 3.
Do đó nếu ban đầu ta qui định nó là 5 thì ko sao cả.
Mọi thứ do chúng ta định nghĩa và qui định
Chủ nghĩa thực dụng
"sự thật là thứ mang lại sự thỏa mãn"
Ta xem 1 sự vật là đúng vì nó chứng tỏ là nó có ích trong hoạt động ta đang nói đến
Hiện tượng luận
Thấu cảm
Đặt mình vào hoàn cảnh của người khác
IV. Đạo đức học
Đạo đức tuyệt đối: Luật Chúa
Cách lý giải đơn giản nhất cho đạo đức
"Chúa nói đúng là đúng"
Thuyết khắc kỷ
đức hạnh
không bị cảm xúc làm ảnh hưởng
hành động theo lý trí, không theo cảm tính
Đạo đức kiểu Plato
Sự thông tuệ
Hiểu được ý niệm về tính Thiện
Mệnh lệnh tuyệt đối tối cao
và qui tắc vàng cổ xưa
MLTĐTC
Hãy chỉ hành động theo châm ngôn mà anh đồng thời có thể muốn nó trở thành qui luật phổ quát
QTV
Hãy làm cho người khác điều mà anh muốn người khác làm cho anh
Điểm chung của MLTĐTC và QTV
Không phải qui tắc cho hành động cụ thể nào
Đều là nguyên tắc trừu tượng để xác định tính đúng sai của hành động cụ thể
Thuyết vị lợi
Đạo đức được xác định bằng
kết quả
của hành động,
bỏ qua tính đúng sai
của nó
Ý chí quyền lực
không đồng tình với Qui tắc vàng
sự vượt trội của cá nhân cần được thể hiện,
không nên xem nhau ngang hàng như QTV
Chủ nghĩa duy cảm
Xem đạo đức là biểu thị của 1 cảm giác có được khi quan sát hoặc nghĩ về hành động đó
Đạo đức học ứng dụng
đđ sinh học, đđ nữ quyền, đđ nghề nghiệp, đđ đối xử với động vật, ...
Tình huống khó xử: chỉ được lựa chọn 1 trong 2 hành động tốt
Vd1: nên dành thời gian cho công việc hay gia đình nhiều hơn
Vd1: bus mất lái, nếu gặp 2 nhóm người phía trước và chỉ tránh được 1 thì nên tránh nhóm nào?
Tác động phân tâm học đến đạo đức học triết học
Dù hành động theo lí trí nhưng đôi lúc lại làm chúng trong vô thức
Đạo đức học tình huống
Đạo đức phụ thuộc vào sự pha trộn đặc thù của các nhân tố trong tình huống đó
Vd: ngoại tình có thể là do hôn nhân không suôn sẻ
-> vậy ngoại tình trong tình huống này không đáng trách
~ dùng mục đích ngụy biện cho tính chất
V. Triết học tôn giáo
Đức tin vào Thượng đế
Vô thần
không tin Thượng đế tồn tại
Bất khả tri
Cần có bằng chứng để tin Thượng đế tồn tại
Không phủ nhận hoàn toàn sự tồn tại của Thượng đế
Theo Pascal tin và Thượng đế hay không là 1 canh bạc
tin:
được cuộc sống vĩnh hằng
phải tuân giữ lề luật nghiêm ngặt
không tin:
không có cuộc sống vĩnh hằng
có thể phạm một số lỗi (tham lam, ghen ghét,...)
Những khác biệt về mặt thần học
Triết gia tôn giáo và nhà thần học
Triết gia tôn giáo
nhìn tôn giáo từ bên ngoài nó
Nhà thần học
nhìn tôn giáo từ ngay bên trong nó
So sánh các tôn giáo
Giống nhau:
đều tin rằng giáo lý của mình là đường nhanh nhất dẫn đến thần linh
Khác nhau:
các giáo thuyết và thần linh họ thừa nhận hoặc không
Thần luận và tôn giáo lịch sử
Triết học đầu rỗng
VI. Chủ nghĩa hiện sinh
Chủ nghĩa tuyệt đối
Chỉ có thể thấy được toàn cảnh cuộc sống khi nhìn từ bên ngoài ~ nhìn từ Thượng đế
So với CNHS thì CNHS tập trung vào con người
Nỗi sợ hiện sinh
Ngụy tín
(niềm tin giả)
tin rằng bản chất không thay đổi
hoặc là sự đồng nhất với 1 vai trò trong xã hội
Vd: 1 người được nhận vào làm hầu bàn luôn làm ra vẻ và ứng xử như một người hầu bàn
tin rằng ta có khả năng vô hạn, không bị bất kì câu thúc nào với tự do của ta
"Tồn tại có trước bản chất"
Chúng ta không có bản chất tiền định mà luôn tự do định hình chính mình
VII. Triết học về ngôn ngữ
Triết học ngôn ngữ thông thường
Nhiều lúc triết học được trình bày một cách khó hiểu, rắc rối và phức tạp
Hiện tượng từ ngữ đa nghĩa
Dễ gây nhầm lẫn cho người đọc
Tình trạng ngôn ngữ của tên riêng
Tên riêng là định danh (nhãn) gắn cho người, vật
Nhiều người trùng tên nhưng họ khác nhau
Vì
mỗi người là 1 bản thể duy nhất
Tên riêng không phải bản mô tả đặc tính của chủ thể
Vd. Tên là Giàu chưa chắc là đã có nhiều của cải
Triết học về tính mờ
Dùng từ ngữ mơ hồ, đa nghĩa nhầm gây sự hiểu sai
VIII. Triết học chính trị và xã hội
Trạng thái tự nhiên
Sự bất an của con người sống trong trạng thái tự nhiên lộn xộn
là động lực hình thành bộ máy lãnh đạo
đến từ các mối nguy tự nhiên & sự vô luật lệ của đồng loại
Việc hình thành chính phủ và luật lệ
hạn chế quyền tự do cá nhân
nhưng
mang lại nhiều lợi ích cho xã hội phát triển
(Quan điểm)
Lẽ phải thuộc về kẻ mạnh
Chính quyền có toàn quyền, cần thực thi pháp luật một cách nghiêm khắc, không khoan nhượng
Trong thời quân chủ: vua được quyết định mọi thứ
Chủ nghĩa nữ quyền
Xóa bỏ các định kiến với phụ nữ
Phụ nữ thì phải làm việc nhà, không được tham gia 1 số hoạt động,...
Đòi quyền bình đẳng như nam giới
Các triết thuyết kinh tế học
Chủ nghĩa tư bản
Ưu điểm
Cổ vũ sáng tạo kinh tế
Nhược điểm
bóc lột lao động, độc quyền
nguyên tắc thị trường
điều tiết nền kinh tế
Chủ nghĩa xã hội
Con người cùng hợp tác, không bóc lột
Dân chủ
Là kiểu thỏa hiệp giữ CN tư bản và CN xã hội
Triết học luật pháp
Nghĩa vụ luận
Luật pháp cần luật hóa các
nghĩa vụ
đạo đức
Vị lợi
Luật pháp nên
đem lại kết quả tốt đẹp cho nhiều người nhất
Luật đức hạnh
Luật pháp nên
khuyến khích
hơn là ép buộc làm việc tốt
IX. Tính tương đối
Chân lý tương đối
"Chân lý là tương đối hay tuyệt đối?"
Tính tương đối của thời gian
Xem thời gian hữu hạn và vĩnh hằng tùy vào góc nhìn và hoàn cảnh và thứ ta so sánh cùng
Tính tương đối của các thế giới quan
(quan điểm)
1 sự vật từ góc nhìn 1 người có thể khác hoặc đối nghịch khi được nhìn từ góc độ của người khác
Tính tương đối tuyệt đối
Sai lầm khi nhìn nhận những chân lý tương đối như thể tuyệt đối
X. Siêu triết học
(Triết học về triết học)